Skip to content

Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên Công khai về việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết


 

 

PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN

  

I. Vị trí đăng tải: Trang thông tin điện tử Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên (Soytethainguyen.gov.vn); Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (http://thainguyen.gov.vn), Trang thông tin điện tử về tài sản công (http://taisancong.vn)

II. Tiêu đề: Thông báo công khai về việc lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết của Bệnh viện A Thái Nguyên

III. Nội dung:

Bệnh viện A Thái Nguyên thông báo về việc lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết:

1. Thông tin của đơn vị có tài sản liên doanh, liên kết

- Tên đơn vị: Bệnh viện A Thái Nguyên

- Địa chỉ: đường Quang Trung, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Mã số thuế: 4600200985

2. Tài sản liên doanh, liên kết

- Tài sản: 52m2 diện tích sàn sử dụng nhà (tại tầng 1 nhà 4 tầng/nhà số 07); thời hạn 7 năm.

- Vị trí: Thuộc khuôn viên Bệnh viện A Thái Nguyên

- Tài sản cố định: mặt bằng 52m2

- Tài sản khác: Không

3. Phương án liên doanh, liên kết

3.1. Hình thức: Liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới, các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản để sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; các tài sản này được các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng kiểm soát việc quản lý, sử dụng.

3.2. Mục tiêu kinh doanh

Kế hoạch phát triển đến năm 2030, Bệnh viện A Thái Nguyên trở thành Bệnh viện đa khoa hang I hoàn chỉnh, hiện đại, đạt tầm Bệnh viện trung tâm vùng trung du miền núi Bắc bộ, là bệnh viện vệ tinh lĩnh vực sản nhi, triển khai hầu hết các dịch vụ kỹ thuật ngang tầm bệnh viện tuyến Trung ương; nâng quy mô giường bệnh lên 1.200 giường.

3.3. Nhu cầu dịch vụ

Hiện tại, Bệnh viện vận hành 01 máy chụp cắt lớp vi tính 128 dãy, cấu hình cao và hiện đại. Nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu chẩn đoán phục vụ bệnh nhân toàn viện. Bệnh viện cần có 01 máy chup cất lớp vi tính cấu hình thấp hơn để chẩn đoán các bệnh thông thường và giảm chi phí y tế, cụ thể:

- Tần suất chỉ định chụp cắt lớp vi tính để phục vụ cho công tác chẩn đoán điều trị các bệnh phổ biến theo tiêu chí thấp chiếm tỷ trọng lớn, chi phí cấu thành giá dịch vụ khi chụp tại máy cắt lớp vi tính 32 lát cắt chỉ bằng khoảng 50% giá thành máy chụp cắt lớp vi tính 128 dãy.

- Máy chụp cắt lớp vi tính 128 dãy đáp ứng chẩn đoán và điều trị cho các mã bệnh chuyên sâu, phức tạp, không phù hợp khi chụp để chẩn đoán các mã bệnh thông thường, tần suất lớn.

- Bệnh nhân BHYT tại Bệnh viện chiếm tỷ lệ khoảng 90%, việc sử dụng máy chụp cắt lớp vi tính 128 dãy nhưng quỹ BHYT chỉ thanh toán theo giá chụp cắt lớp vi tính 32 lát cắt.

- Việc sử dụng máy chụp cắt lớp vi tính 32 lát cắt là nhu cầu thiết yếu của bệnh nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân được sử dụng dịch vụ y tế phù hợp, hiệu quả, với kết cấu chi phí hợp lý.

- Nhu cầu khám, chữa bệnh tại bệnh viện: Khoảng 800 lượt bệnh nhân/ ngày.

3.4. Đáp ứng của Bệnh viện trong cung cấp dịch vụ.

- Đảm bảo các trình tự, thủ tục, điều kiện hoạt động và cung cấp dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Đảm bảo điều kiện vận hành, khai thác tài sản liên doanh, liên kết phục vụ cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

- Hội đồng chuyên môn Bệnh viện đảm bảo hoạt động chuyên môn trong công tác khám bệnh, chữa bệnh, đảm bảo chất lượng dịch vụ.

- Cam kết tạo điều kiện để bệnh nhân sử dụng dịch vụ; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bệnh nhân và đối tác liên doanh, liên kết.

- Khuyến khích và ưu tiên công tác nghiên cứu, hợp tác chuyên môn để mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ.

- Cam kết thực hiện hợp đồng hợp tác liên doanh, liên kết và các thỏa thuận chi tiết khác (nếu có).

- Hỗ trợ cơ cở vật chất và các nguồn lực, đảm bảo cung cấp dịch vụ theo hợp đồng hợp tác liên doanh, liên kết.

3.5. Yêu cầu với tài sản của đối tác liên doanh, liên kết

- Tài sản: Hệ thống chụp cắt lớp vi tính 32 lát cắt; sản xuất mới năm 2020; đạt tiêu chuẩn ISO, IDE, FDA hoặc tương đương.

- Cấu hình chi tiết: Tương đương với cấu hình hệ thống Siemens Somatom GO.NOW có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO); giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa (CQ); đối với mặt hàng nhập khẩu nước ngoài có công chứng dịch thuật của phòng công chứng có thẩm quyền phát hành (có cấu hình chi tiết kèm theo).

- Dự toán tài sản: Không thấp hơn 7,5 tỷ đồng (giá này không làm cơ sở tính giá trị góp vốn phân chia lợi nhuận hai bên).

3.6. Đề xuất phân công công việc trong cung cấp dịch vụ

a) Bệnh viện A thực hiện và chi trả các nội dung sau:

- Cung cấp hóa chất, vật tư tiêu hao liên quan đến dịch vụ;

- Cung cấp văn phòng phẩm, ấn chỉ;

- Cung cấp điện, nước, hệ thống thông tin, liên lạc;

- Xử lý rác thải y tế, rác thải sinh hoạt;

- Cung cấp nhân lực chuyên môn: Bác sỹ chẩn đoán; kỹ thuật viên; tư vấn chuyên môn;

- Đảm bảo chi phí bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, khấu hao đối với tài sản thuộc sở hữu của mình đưa vào liên doanh, liên kết;

- Chi quản lý trong cung cấp dịch vụ;

b) Đối tác liên doanh, liên kết thực hiện và chi trả các nội dung sau:

- Cung cấp nhân lực kỹ thuật: theo dõi, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị liên doanh, liên kết;

- Đảm bảo hoạt động tư vấn, thương mại, giới thiệu, quảng bá dịch vụ;

- Đảm bảo chi phí bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và đột xuất, khấu hao, bảo hiểm (nếu có) đối với tài sản thuộc sở hữu của mình đưa vào liên doanh, liên kết;

- Chi quản lý trong cung cấp dịch vụ.

3.7. Quản lý thu, chi và phân chia lợi nhuận

- Giá dịch vụ căn cứ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

+ Mức giá: 650.000 đồng/ca (không bao gồm thuốc cản quang) theo Quyết định số 705/QĐ-UNBD ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá dịch vụ chụp cắt lớp vi tính 32 lát cắt từ hoạt động liên doanh, liên kết tại Bệnh viện A Thái Nguyên.

- Bệnh viện A Thái Nguyên chịu trách nhiệm thu phí sử dụng dịch vụ, phát hành hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Đối tác phối hợp trong công tác theo dõi, tổng hợp doanh thu dịch vụ.

- Doanh thu sau khi nộp thuế theo quy định của pháp luật được chia cho các bên tham gia liên doanh, liên kết, như sau: Bệnh viện A hưởng 25%; đối tác hưởng 75%.

3.8. Xử lý tài sản sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết

- Tài sản là quyền sử dụng đất, công trình sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thuộc về Nhà nước;

- Đối với các tài sản khác, được xử lý theo nguyên tắc phần tài sản thuộc về mỗi bên được xác định tương ứng với giá trị tài sản hoặc vốn góp khi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết;

- Trường hợp các bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn quyền sở hữu phần tài sản của mình cho Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định pháp luật.

4. Tiêu chí lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết

Đối tác liên doanh, liên kết cần đáp ứng toàn bộ các tiêu chí cơ bản sau đây:

4.1. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền Nhà nước cấp mà nhà thầu đang hoạt động.

4.2. Hạch toán tài chính độc lập.

4.3. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

4.4. Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% và không cùng một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý Bệnh viện A Thái Nguyên.

4.5. Đủ điều kiện mua bán, vận hành thiết bị y tế theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Tương ứng với thiết bị y tế đề xuất đưa vào liên doanh, liên kết)

4.6. Có phương án tài chính hiệu quả, phù hợp với phương án liên doanh, liên kết này.

4.7. Tình hình tài chính lành mạnh: Đơn vị đối tác cung cấp báo cáo tài chính từ năm 2017 đến năm 2019, vốn thuộc sở hữu năm gần nhất phải dương.

4.8. Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự: Đơn vị đối tác chứng minh đã thực hiện các hợp đồng tương tự với đề xuất tại phương án liên doanh, liên kết này, đáp ứng yêu cầu: 03 hợp đồng, từng hợp đồng có giá trị tham dự liên doanh liên kết tối thiểu là 5 tỷ đồng hoặc số lượng hợp đồng ít hơn hoặc bằng 3, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là 5 tỷ và tổng giá trị tất cả các hợp đồng 15 tỷ đồng.

4.9. Thiết bị y tế đề xuất đưa vào liên doanh, liên kết phù hợp với yêu cầu của Phương án liên doanh, liên kết này.

4.10. Cam kết bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị theo tiêu chuẩn nhà sản xuất và có phương án sửa chữa thiết bị hiệu quả, đảm bảo thời gian vận hành thiết bị không gián đoạn quá 2 ngày làm việc đối với các lỗi hỏng thông thường và không quá 14 ngày với các lỗi hỏng nặng cần thay thế phụ kiện, kể từ khi xảy ra sự cố (nếu có).

4.11. Có giấy phép bán hàng của nhà sản xuất hoặc giấy chứng nhận quan hệ đối tác hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương, tương ứng với thiết bị y tế đề xuất đưa vào liên doanh, liên kết.

4.12. Nhân lực đề xuất tham gia cung cấp dịch vụ có lý lịch rõ ràng; hợp đồng lao động với thời gian làm việc cơ hữu với đơn vị đối tác.

5. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký

- Hồ sơ đăng ký, gồm:

+ Đơn đăng ký tham dự liên doanh, liên kết do đại diện hợp pháp của đơn vị đối tác ký, xác nhận;

+ Các hồ sơ, tài liệu chứng minh đáp ứng các tiêu chí nêu tại mục 4 phương án liên doanh, liên kết này.

+ Nộp bảo đảm hồ sơ đăng ký, như sau: giá trị bảo đảm 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng); thời hạn bảo đảm 90 ngày kể từ ngày đăng ký; bảo đảm bằng tiền mặt.

- Thời gian, địa điểm đăng ký: Trong giờ hành chính, kể từ ngày thông báo công khai đến 14 giờ 00 phút ngày 20/8/2020 tại Phòng Tài chính kế toán Bệnh viện A Thái Nguyên. Địa chỉ: Đường Quang Trung, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

- Kèm theo thông báo này: Cấu hình thiết bị tham khảo (File đính kèm- Cấu hình tham khảo).

  

 

 

 

CẤU HÌNH THAM KHẢO

Kèm theo Phương án liên doanh, liên kết

Đề án: Liên doanh, liên kết đặt máy cắt lớp vi tính 32 lát cắt tại Bệnh viện A Thái Nguyên

 

Tình trạng thiết bị: Hệ thống mới 100%

Năm sản xuất: 2020 trở về sau

Chứng chỉ chất lượng: ISO, IDE, FDA hoặc tương đương

Điều kiện hoạt động: Nhiệt độ tối đa: ≥ 300C; Độ ẩm tối đa: ≥ 75%

Nguồn điện: sử dụng khoảng điện áp 380 – 480 V, 50 – 60 Hz

Hệ thống có tiến trình công việc công việc mới, di động cho phép rút ngắn thao tác chuẩn bị bệnh nhân và tăng thời gian chăm sóc cho bệnh nhân, có thể sử dụng thêm máy tính bảng và điều khiển cầm tay để vận hành và điều khiển hệ thống

Hệ thống sử dụng thêm bộ lọc thiếc (Sn) và công nghệ đầu thu giảm nhiễu điện tử tiên tiến giúp giảm liều đến bệnh nhân và tối ưu tương phản giữa mô mềm và khí

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ người dùng trong quá trình chọn lựa kỹ thuật chụp và thông số chụp phù hợp với từng bệnh nhân.

I. CẤU HÌNH CHUNG

 

I. Phần cứng hệ thống

Số lượng

 

Khoang máy

01 bộ

 

Bóng X-quang

01 bộ

 

Máy phát

01 bộ

 

Đầu thu nhận

01 bộ

 

Bàn bệnh nhân

01 bộ

 

Trạm điều khiển

01 bộ

 

Hệ thống tái tạo hình ảnh

01 bộ

 

Máy tính bảng

01 bộ

II. Phần mềm hệ thống

 
 

Phần mềm tiêu chuẩn

01 bộ

 

Phần mềm hướng dẫn chụp CT thông minh

01 bộ

 

Phần mềm thu hình hai mức năng lượng

01 bộ

 

Phần mềm công nghệ trí tuệ nhân tạo

 Phần mềm chụp CT - sử dụng máy tính bảng chọn chương trình chụp và theo dõi quá trình chụp từ xa

 Phần mềm tự động kiểm tra chất lượng hình ảnh

 Phần mềm tự động tái tạo hình ảnh

 Phần mềm xem hình

- Phần mềm xóa bàn và xương

- Phần mềm nối dài mạch máu

- Phần mềm phân đoạn tổn thương Phổi

- Phần mềm nội soi ảo

- Phần mềm đo đường kính và giá trị ung bướu

01 bộ

 

Chương trình hỗ trợ thăm khám

 Phần mềm lên kế hoạch chụp

 Phần mềm lên kế hoạch chụp trên máy tính bảng

 Phần mềm tính toán vùng quan tâm ROI

 Phần mềm hỗ trợ dịch vụ

 Phần mềm tự động điều chỉnh mAs khi thay đổi kV

01 bộ

 

Chương trình giảm liều và theo dõi liều tia

 Phần mềm lọc tia

 Phần mềm chụp với thuốc tương phản

 Phần mềm thu hình định vị

 Phần mềm chụp giảm liều theo thời gian thực

 Phần mềm nghiêng kỹ thuật số

 Phần mềm chụp giảm liều vùng nhạy cảm với tia X

 Phần mềm giảm liều cho nhi

 Phần mềm bảo vệ chương trình chụp

 Phần mềm báo cáo liều DICOM

 Phần mềm nhật ký liều

 Phần mềm thông báo liều

 Phần mềm cảnh báo liều

01 bộ

 

Phần mềm tái tạo lặp với dữ liệu thô

01 bộ

III. Trạm làm việc

 

1.

Phần cứng: Máy tính & màn hình

01 bộ

2.

Phần mềm trạm làm việc: phần mềm tiêu chuẩn

01 bộ

IV. Phụ kiện đi kèm

 
 

Áo chì

01 cái

 

Kính chì 80x100cm

01 cái

 

Bộ phụ kiện định vị bệnh nhân: giá đỡ đầu, giá đỡ tay-chân, dây đai cố định bệnh nhân

01 bộ

 

Bàn máy tính điều khiển 1.2m

02 cái

 

Phantom cân chỉnh máy

01 cái

 

Máy bơm tiêm thuốc cản quang 1 nòng chuyên dụng

01 bộ

 

Máy in phim khô tự động kèm theo 01 hộp phim thử máy

01 bộ

   

II. CẤU HÌNH CHI TIẾT

 

I

Phần cứng hệ thống

Số lượng

 

Khoang máy

01 bộ

 

Đường kính: ≥ 70 cm

 
 

Chiều sâu: ≤ 85 cm

 
 

Khoảng cách từ mặt phẳng quét đến khoang máy: ≥ 25 cm

 
 

Khoảng cách từ trung điểm bóng tới trọng tâm: ≤ 55 cm

 
 

Khoảng cách từ trung điểm bóng tới đầu thu: ≤ 100 cm

 
 

Trường nhìn – FOV: ≥ 50, có khả năng mở rộng tới ≥ 70cm

 
 

Tốc độ vòng quay nhanh nhất: ≤ 0.8 giây

 
 

Có camera quan sát bệnh nhân: quan sát bệnh nhân mọi lúc, camera tích hợp trong khoang máy với góc nhìn ≥ 90°. Hình cận cảnh giúp dễ dàng phát hiện ngay cả những cử động nhỏ nhất và giữ cho bệnh nhân ở đúng vị trí

 
 

Có đèn cảm biến ánh sáng và đèn hướng dẫn nín thở: cụm đèn bao gồm ánh sáng nhẹ xung quanh và đèn đếm ngược kỹ thuật số giúp bệnh nhân tuân thủ thời gian nín thở

 
 

Có lazer định vị trung tâm từ 3 hướng Coronal, Sagittal, Transversal thể hiện vị trí tâm ở mặt phẳng chụp

 
 

Bóng X-quang

01 bộ

 

Dòng bóng tối thiểu (mA): ≤ 15 mA

 
 

Dòng bóng tối đa (mA): ≥ 240 mA

 
 

Dòng bóng tối đa với tái tạo lặp, tương đương: ≥ 600 mA

 
 

Điện áp bóng (kV) tối thiểu gồm các mức: 80, 110, 130 kV

 
 

Trữ nhiệt anode bóng: ≥ 3.5 MHU

 
 

Trữ nhiệt bóng với tái tạo lặp, tương đương: ≥ 8.75 MHU

(công nghệ tái tạo lặp có thể đạt được kết quả lâm sàng tương tự với liều thấp hơn mà vẫn duy trì chất lượng hình ảnh, do đó khi sử dụng liều thấp hơn, dung lượng lưu trữ nhiệt tăng lên chậm hơn)

 
 

Tốc độ tản nhiệt: ≥ 550 kHU/phút

 
 

Kích thước tiêu điểm theo IEC 60336:

 
 

- Tiêu điểm nhỏ: ≤ 0.8 x 0.4/ 8o

 
 

- Tiêu điểm lớn: 0.8 x 0.7/ 8o

 
 

*Có Bộ lọc Thiếc Được kế thừa từ máy chụp hai đầu bóng cao cấp, bộ lọc Thiếc (Sn) loại bỏ năng lượng thấp để giảm liều và tối ưu hóa độ tương phản giữa mô mềm và không khí

 
 

Máy phát

01 bộ

 

Công suất tối đa: ≥ 32 kW

 
 

Công suất với tái tạo lặp, tương đương: ≥ 80 kW

 
 

Đầu thu nhận

01 bộ

 

Loại đầu thu: duy trì nhiễu điện tử thấp, tăng hiệu quả liều và cải thiện độ phân giải không gian

 
 

Chất liệu: UFC (gốm sứ siêu nhanh) hoặc tương đương

 
 

Số lượng lát cắt/vòng quay: ≥ 32

 
 

Số lượng dãy đầu thu: ≥ 16

 
 

Số phần tử đầu thu: ≥ 12,200

 
 

Số hình chiếu 1s/ 360o: ≥ 1,500

 
 

Chế độ chụp chuỗi (Sequence), tối thiểu các mức: 16x0.7 mm, 1x10 mm, 1x5 mm

 
 

Chế độ chụp xoắn ốc (Spiral), tối thiểu có mức: 16x0.7 mm

 
 

Có công nghệ: Tăng cường vùng tín hiệu thấp trong trường hợp độ suy giảm tia X cao

 
 

Bàn bệnh nhân

01 bộ

 

Tải trọng: ≥ 227 kg

 
 

Tốc độ di chuyển bàn tối đa: ≥ 200 mm/s

 
 

Bàn có thể nâng hạ: từ 46 ≤ đến ≥ 88cm

 
 

Vị trí bàn cố định: ≤ 750 mm

 
 

Chiều dài trường chụp: ≥ 125 cm

 
 

Trạm điều khiển

(cấu hình tối thiểu)

01 bộ

 

Máy tính được tích hợp vào khoang máy

 
 

CPU Intel Xeon 3.3 GHz

 
 

Bộ nhớ: 16 GB DDR4

 
 

Card đồ họa: Intel® HD Graphics P530 (hoặc tương đương)

 
 

Ổ cứng: 480 GB SSD

 
 

Màn hình tiêu chuẩn

01 cái

 

Kích thước: 23 inch

 
 

Độ phân giải: 1,920 x 1,080

 
 

Ma trận hiển thị: ≥ 1024 x 1024

 
 

Lưu trữ hình ảnh ≥ 150 GB

 
 

Lưu trữ lên tới ≥ 600,000 hình ảnh

 
 

Có cổng USB 3.0 để mở rộng lưu trữ, truyền tải dữ liệu thô dễ dàng và nhanh chóng

 
 

Hệ thống tái tạo hình ảnh

(được tích hợp vào khoang máy)

01 bộ

 

Hiển thị hình ảnh theo thời gian thực (512x512) trong lúc đang quét xoắn ốc

 
 

Có thể truyền tải ảnh đến máy tính bảng bằng công nghệ không dây wireless

 
 

Độ dày lát cắt: trong khoảng 0.6 – 10 mm

 
 

Trường nhìn tái tạo: 5 – ≥ 50 cm, 5 – ≥ 70 cm (khi mở rộng)

 
 

Tốc độ tái tạo tối đa ≥ 23 hình/giây

 
 

Ma trận tái tạo: ≥ 512 x 512

 
 

Thang xám HU: từ - ≥ 8,150 đến + ≥ 57,300

 
 

Thuật toán nâng cao:

 
 

- Giúp giảm xảo ảnh do cứng hóa chùm tia ví dụ như ở hình ảnh vùng đầu

 
 

- Nhiều lựa chọn kernels tái tạo để phù hợp với từng nhu cầu lâm sàng cụ thể

 
 

Máy tính bảng

(cấu hình tối thiểu)

01 bộ

 

CPU: Intel® Core ™ M hoặc tương đương

 
 

Màn hình cảm ứng ≥ 12inch độ phân giải 1920 x 1280

 
 

RAM: 4GB

 
 

Ổ cứng SSD: 128 GB

 
 

Hệ điều hành bản quyền Win 10 hoặc tương đương

 

II

Phần mềm hệ thống

 

1

Phần mềm tiêu chuẩn

01 bộ

 

Chương trình chụp

Dễ dàng thay đổi và quản lý giao thức

 
 

Thu nhận hình định vị

Độ dài quét: ≤ 130 – ≥ 1,250 mm

Tốc độ chụp: ≥ 200 mm/s

Thu nhận hình định vị theo thời gian thực

Có thể ngưng quét khi đã thu hình được phần giải phẫu mong muốn

Thời gian thu nhận: tối đa ≤ 7.0 giây

Chụp các tư thế a.p., p.a., lateral

 
 

Cổng giao tiếp hướng dẫn bệnh nhân

Thu âm tự do

Có ≥ 7 cặp văn bản hướng dẫn bệnh nhân tự động

Có sẵn ≥ 40 ngôn ngữ cài đặt sẵn

 
 

Chế độ chụp tuần tự (Sequence)

Bề dày lát cắt tái tạo, tối thiểu các mức: 1.5, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 mm

Thời gian quét bán phần 240o: nhanh nhất ≤ 0.7 giây

Thời gian quét toàn phần: nhanh nhất ≤ 0.8 giây

Ghi hình khi bàn di chuyển / không di chuyển

 
 

Chế độ chụp xoắn ốc (Spiral)

Bề dày lát cắt tái tạo tối thiểu các mức: 0.6, 0.8, 1.0, 1.5, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 mm

Thời gian quét 360o nhanh nhất: ≤ 0.8 giây

Pitch: ≤ 0.1 – ≥ 1.5

Khoảng cách tái tạo tối thiểu: ≤ 0.1 mm

Thời gian quét xoắn ốc tối đa: ≥ 300 giây

Trường quét: ≥ 125 cm

 
 

Phần mềm xử lý hình ảnh

 
 

Quy trình làm việc 4D với việc tạo trực tiếp các hình ảnh axial, sagittal, coronal hoặc chếch từ các giao thức chụp tiêu chuẩn

Loại bỏ các bước dựng hình thủ công

Giảm khối lượng dữ liệu, vì hầu như tất cả thông tin chẩn đoán được ghi lại trong các lát 3D

 
 

Đăng ký bệnh nhân

Nhập thông tin bệnh nhân trục tiếp trên máy trạm ngay trước khi chụp

Đăng ký trước bệnh nhân bất kì khi nào trước khi chụp

Đăng ký bệnh nhân cấp cứu đặc biệt (cho phép chụp mà không cần nhập dữ liệu bệnh nhân trước khi chụp)

Chuyển dữ liệu thông tin bệnh nhân từ HIS/RIS

 
 

Tái tạo hình ảnh : sử dụng phương pháp đo dữ liệu một cách hiệu quả cho phép tái tạo theo trục z 32 lát cắt đồng thời khi chụp xoắn ốc mà không phụ thuộc Pitch

 
 

Mở rộng trường nhìn

Các thuật toán tái tạo hình ảnh đặc biệt bằng cách sử dụng một FoV lên đến ≥ 70 cm cho phép hiển thị phần bên ngoài của trường chụp FoV thông thường

 
 

Chế độ lựa chọn Pitch tự động

Cho phép máy CT tự động chọn giá trị pitch cần thiết để đạt được trường bao phủ và thời gian quét đã xác định, trong khi vẫn giữ độ dày lát cắt và chất lượng hình ảnh đã chọn

 
 

Chế độ IT bảo vệ hệ thống

Là một quy trình bảo mật được sử dụng rộng rãi trong IT, được thiết kế để bảo vệ hệ thống khỏi virus và phần mềm độc hại

 
 

Phần mềm tự động điều chỉnh trường nhìn

Khi đặt trường chụp, độ rộng của trường được tự động điều chỉnh để bao phủ toàn bộ cơ thể bệnh nhân

 
 

Chế độ hiển thị CINE

Hiển thị các chuỗi hình ảnh

Tự động hoặc tương tác bằng chuột

Tốc độ hình tối đa: ≥ 30 hình/giây

 
 

Giải pháp lưu trữ và kết nối mạng

Quay màn hình: Giải pháp tích hợp cho xem hình và hiển thị thông tin 4D, cho phép tạo và chỉnh sửa các tệp video để cải thiện chẩn đoán, ghi và giảng dạy. Một loạt các định dạng đa phương tiện được hỗ trợ, ví dụ: AVI, Flash (SWF), GIF, QuickTime (MOV), video trực tuyến

Gửi hình/Mạng: Giao diện truyền hình ảnh và thông tin y tế bằng chuẩn DICOM. Tạo điều kiện giao tiếp với các thiết bị từ các nhà sản xuất khác nhau. Bao gồm:

o DICOM Lưu trữ (Gửi/nhận)

o DICOM Thắc mắc/Phục hồi

o DICOM In phim

o DICOM Lấy dữ liệu (HIS/RIS)

o DICOM Xem hình SR

o DICOM Cam kết lưu trữ

o DICOM Xem hình trên CD/DVD

o DICOM MPPS

 

2

Phần mềm hỗ trợ chụp CT thông minh

01 bộ

 

Dựa trên dữ liệu tổng hợp từ hàng ngàn khảo sát CT

• Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để chuyển đổi dữ liệu tổng hợp thành các phần vận hành chuyên môn tích hợp sẵn.

• Cung cấp các hướng dẫn dựa trên kiến thức của kỹ thuật viên:

- Hỗ trợ đặc điểm từng bệnh nhân

- Dựa trên ngôn ngữ lâm sàng của người dùng

- Huấn luyện bởi người dùng

- Có thể chia sẻ trên toàn hệ thống

 
 

Hỗ trợ chụp thông minh nâng cao

 Dự đoán các xảo ảnh do bệnh nhân không nín thở - đặc trưng chủ động khả năng của bệnh nhân về khả năng thở (nhanh hay chậm) và để điều chỉnh các tham số chụp và tối ưu hóa tốc độ chụp cho phù hợp

 

4

Phần mềm công nghệ trí tuệ nhân tạo

01 bộ

 

Phần mềm chụp CT

Ứng dụng máy tính bảng nâng cao cho phép theo dõi quá trình chụp từ xa, giúp chuẩn bị bệnh nhân nhanh hơn. Hình ảnh sau khi quét được gửi đến máy tính bảng ngay lập tức nhờ kết nối không dây nên có thể kiểm tra hình ảnh nhanh chóng

 
 

Phần mềm kiểm tra hình ảnh tự động

- Thuật toán thông minh này đánh dấu các vấn đề xảy ra liên quan đến độ phủ và độ tương phản. Khắc phục sự cố trong khi đang chụp, ngăn các lỗi tiếp theo trong khi chụp nhiều pha và tránh lưu trữ hình ảnh chưa đạt chất lượng

- Cài đặt trê cả trên AWP (trạm thu nhận) và trên ứng dụng máy tính bảng

- Phát hiện kim loại tự động sau khi quét hình định vị Topogram – giúp tránh sai sót phải chụp lại bằng cách báo cho người sử dụng biết khi bệnh nhân khảo sát CT có kim loại trên người như mắt kính, dây chuyền, bông tai chưa được tháo ra

 
 

Phần mềm tự động tái tạo hình ảnh

- Thực hiện quá trình hậu xử lý tự động (không cần nhấp chuột) khiến nó trở thành một phần của các tác vụ tái tạo tiêu chuẩn. Công nghệ này giúp tiết kiệm thời gian và rút gọn quy trình làm việc, cung cấp kết quả chất lượng cao và cho phép người vận hành dành nhiều thời gian cho bệnh nhân hơn

 
 

Cho phép tái tạo đa thức tự động:

 
 

- Tái tạo đồng thời các hướng MPR khác nhau hoặc hiển thị hình ảnh (cài đặt kernel và cửa sổ)

 
 

- Phần mềm trí tuệ nhân tạo (Tự động phân tích về giải phẫu người), công nghệ này tự động nhận ra các mốc giải phẫu trong hình ảnh thu được và tạo ra định hướng chuẩn sẵn sàng để đọc cho các khớp và vùng cơ thể khác nhau

 
 

- Xóa xương tự động tái tạo VRT tạo điều kiện đánh giá mạch máu chính xác bằng cách hiển thị mạch máu mà không bị che phủ bởi cấu trúc giải phẫu khác

 
 

- Tự động nhận diện trung tâm và đánh dấu giải phẫu mạch máu (động mạch chủ, mạch máu chi và động mạch cảnh) nhờ hiển thị tái tạo mặt phẳng cong (CPR) giúp đơn giản hóa việc đọc kết quả và đánh giá chỗ hẹp

 
 

Phần mềm xem hình

- Cung cấp nhiều ứng dụng và công cụ lâm sàng để đọc hình chỉ trong một quy trình làm việc

- Giao diện người dùng có thể tùy chỉnh, thông qua hộp công cụ yêu thích

- Tự động phân phối và in hình ảnh và kết quả

- Có thể tự do chọn độ rộng và trung tâm cửa sổ

- Cài đặt một cửa sổ hay nhiều cửa sổ để hiển thị nhiều hình ảnh

- Cài đặt cửa sổ cho từng cơ quan cụ thể, ví dụ: mô mềm và xương

- Thu phóng và di chuyển hình

 
 

Các công cụ đánh giá:

- Đánh giá đồng thời hơn 10 vùng quan tâm (ROI): ROI hình tròn, đa giác hay hình tự do

- Thống kê đo đạc max (tối đa); min (tối thiểu); SD (standard deviation – độ lệch chuẩn), mean (giá trị trung bình)

- Hướng cắt: ngang, dọc, chếch

- Đo lường khoảng cách và các góc

- Đo trực tuyến ROI kích thước 5 x 5 pixel

- Tự do chọn vị trí hệ tọa độ

- Dấu chọn hình chữ thập (crosshair)

- Đánh dấu và ghi chú hình ảnh

 
 

Chương trình in phim:

- In phim kỹ thuật số, kết nối máy in phim kỹ thuật số

- Kết nối máy in DICOM cơ bản

- Có chế độ in tự động

- Có tương tác tấm phim ảo

- Định dạng phim có thể tùy chọn, tối đa lên tới 64 hình

- Có thể thực hiện in phim song song với các hoạt động khác

- Cho phép tự do điều chỉnh vị trí của hình ảnh trên tấm phim

- Có các chế độ tinh chỉnh text theo ý người sử dụng

- Hỗ trợ máy in giấy postscript

 
 

Hiển thị 3D

- Tái tạo MPR thời gian thực: Độ dày lát cắt đa dạng (MPR dày, MPR mỏng) và khoảng cách và các giá trị mặc định có thể cấu hình lại

- MPR thời gian thực theo nhiều hướng

- Sagittal

- Coronal

- Oblique

- Double oblique

- Vẽ tay (Dạng cong)

 
 

MIP và minMIP:

- MIP: Hình chiếu cường độ tối đa

- MinIP: Hình chiếu cường độ tối thiểu

Chức năng MIP mỏng cho hình chiếu trong một khoảng nhỏ để tập trung vào cấu trúc mạch máu đặc biệt

 
 

Kỹ thuật dựng ảnh khối - (Volume Rendering Technique)

- Gói ứng dụng 3D nâng cao cho hiển thị tối ưu và phân biệt giữa các cơ quan khác nhau thông qua kiểm soát độc lập màu sắc, độ mờ và độ bóng

 
 

Phần mềm xử lý, tái tạo hình ảnh nâng cao:

 
 

- Phần mềm xóa bàn và xương: hiển thị nhanh chính xác các dữ liệu hình CT mạch máu xóa nền

 
 

- Phần mềm nối dài mạch máu: bộ công cụ và định dạng để tái tạo hướng dẫn CPR (Tái tạo Mặt phẳng Cong) giúp đánh giá mạch máu chuyên sâu. Đo chiều dài và đường kính toàn diện

 
 

- Phần mềm phân đoạn tổn thương phổi: công cụ phân đoạn phổi trong thực hiện phân đoạn tự động các tổn thương đặc và bán đặc trong phổi, cung cấp thể tích và đường kính theo hướng dẫn của LungRADS

 
 

- Phần mềm nội soi ảo: Phần mềm nội soi ảo cho phép hiển thị đường khí và ruột

 
 

- Đo đường kính và giá trị ung bướu: đo tổn thương theo trục dọc và WHO để củng cố các chẩn đoán lâm sàng trong ung thư

 
 

- Đo ROI theo ngưỡng HU: đánh giá và hiển thị mật độ mô trong một vùng HU nhất định

 

5

Chương trình hỗ trợ thăm khám

01 bộ

 

Phần mềm lên kế hoạch chụp: phát hiện ROI dựa trên các đặc điểm của bộ phận và thiết lập các tham số chụp phù hợp. Cài đặt tham số tự động cung cấp vùng phủ chính xác của bộ phận mà không chụp dư và hạn chế việc chụp lại do định vị không chính xác

 
 

Phần mềm lên kế hoạch chụp trên máy tính bảng: tích hợp trong giao diện người dùng máy tính bảng. Vùng phủ bộ phận tự động và chính xác thúc đẩy tính di động của người dùng khi được áp dụng trên hình định vị được gửi không dây từ khoang máy đến máy tính bảng

 
 

Phần mềm tính toán vùng quan tâm: tự động xác định các vùng khảo sát và tính toán HU trong động mạch chủ và thân động mạch phổi để tự động kích hoạt các ca chụp bolus-tracking

 
 

Phần mềm hỗ trợ dịch vụ: liên hệ trực tiếp với các chuyên gia dịch vụ từ bảng điều khiển máy chụp để được hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật và lâm sàng

 
 

Phần mềm tự động điều chỉnh mAs khi thay đổi kV

 

6

Chương trình giảm liều và theo dõi liều

01 bộ

 

Phần mềm lọc tia

Các bộ lọc phơi nhiễm tia X được thiết kế đặc biệt được lắp đặt tại bóng X quang và bộ chuẩn trực để tối ưu hóa từng giao thức về liều bệnh nhân và chất lượng hình ảnh

 
 

Phần mềm chụp với thuốc tương phản

- Chế độ chụp kích hoạt bolus cản quang để thu nhận dữ liệu

- Cải thiện đáng kể quy trình lập kế hoạch bằng cách cho phép bắt đầu quét xoắn ốc tối ưu sau khi tiêm thuốc cản quang

 
 

Phần mềm thu hình định vị

- Thu hình định vị với thời gian thực

- Có thể dừng thủ công khi đã chụp đủ bộ phận cần chụp

 
 

Phần mềm chụp giảm liều theo thời gian thực: tự động điều chỉnh dòng bóng để tối ưu chất lượng hình ảnh ở liều thấp nhất có thể, dựa vào kích thước bệnh nhân và vùng giải phẫu. Tự động kiểm soát liều cho người lớn và trẻ em

 
 

Phần mềm nghiêng kỹ thuật số: rút ngắn quy trình làm việc mà không cần phải nghiêng máy, đồng thời đem đến sự tái tạo hình ảnh linh hoạt trong bất kỳ mặt phẳng nào trong không gian 3 chiều

 
 

Phần mềm chụp giảm liều vùng nhạy cảm với tia X: giảm liều bộ phận cho các bộ phận cơ thể nhạy cảm với tia trong khi vẫn duy trì chất lượng hình ảnh. Giảm liều bộ phận cho các cơ quan ngoại vi nhạy cảm với bức xạ

 
 

Phần mềm chụp cho nhi: các giao thức lâm sàng chuyên cho nhi với lựa chọn 80 hoặc 110 kV và một loạt các cài đặt mAs. Phơi nhiễm tia X được điều chỉnh theo cân nặng và tuổi của trẻ (và người lớn nhỏ con), làm giảm đáng kể liều hiệu dụng của bệnh nhân

 
 

Bảo mật protocols: ngăn cản truy cập đến các protocol chụp và tránh sự sửa đổi trái phép

 
 

Báo cáo liều DICOM: file báo cáo chuẩn DICOM cho phép cung cấp các giá trị liều (CTDIvol, DLP) nhằm chuẩn hoá và lưu trữ các giá trị liều tia

 
 

Nhật ký liều: bất kì khi nào giới hạn vượt quá mức liều tham chiếu được thiết lập, tự động sẽ tạo một báo cáo trên hệ thống

 
 

Thông báo liều: phần mềm kiểm tra các giá trị liều cho mỗi lần nhập. Có thể giúp bảo vệ khỏi bức xạ quá mức và cảnh báo người vận hành trong trường hợp vượt quá ngưỡng liều

 
 

Cảnh báo liều: phần mềm kiểm tra liều tích lũy mỗi vị trí trục Z. Có thể giúp đỡ để bảo vệ vượt quá liều và cảnh báo hệ thống trong trường hợp cài đặt liều bị vượt mức

 

7

Phần mềm tái tạo lặp với dữ liệu thô

Giúp giảm nhiễu hình ảnh mà không làm giảm chất lượng hình ảnh hoặc trực quan hóa chi tiết bằng cách giới thiệu nhiều bước lặp ngay từ dữ liệu thô trong quy trình tái tạo, cho phép giảm tới ≥ 60% liều

01 bộ

III

Trạm làm việc

01 bộ

1

Phần cứng (Cấu hình tối thiểu)

01 bộ

 

Chip xử lý CPU: Intel Core ≥ 3.0 GHz (4 nhân)

 
 

Bộ nhớ: ≥ 16 GB RAM

 
 

Card đồ họa: NVIDIA Quadro M620 hoặc tương đương

 
 

Hệ điều hành: Windows 10 Pro 64-bit

 
 

Dung lượng lưu trữ hình ảnh ≥ 1TB

 
 

CD/DVD-RW

 
 

Chuột và bàn phím tiêu chuẩn

 
 

Màn hình cho trạm làm việc (Cấu hình tối thiểu)

01 bộ

 

Kích thước ≥ 24 inch

 
 

Độ phân giải ≥ 1920 x 1200

 

2

Phần mềm cho trạm làm việc

01 bộ

 

Phần mềm tiêu chuẩn tối thiểu những tính năng phía dưới:

 
 

Là giải pháp đọc và xem đa phương thức trực quan. Phần mềm này cho phép truy cập thông minh để tăng tốc cho hoạt động hàng ngày bằng cách trang bị một loạt các công cụ chuyên môn để tự tin đưa ra chẩn đoán lâm sàng

Thúc đẩy tăng hiệu suất, đơn giản hóa các công việc. Có thể bắt đầu xem hình ngay và đánh giá các ca chụp một cách dễ dàng – trong môi trường quen thuộc và trực quan tương tự trên trạm điều khiển

 

- Ứng dụng căn bản:

Là một giải pháp xem ảnh trọn gói, đa phương thức, cung cấp một loạt các công cụ lâm sàng để đọc ảnh. Giao diện người dùng có thể tùy chỉnh thông, chọn lựa các công cụ ưa thích, có các cài đặt cơ bản như:

· Cài đặt nhiều cửa sổ để hiển thị nhiều hình ảnh

· Cửa sổ đơn

· Tự do chọn độ rộng và trung tâm cửa sổ

· Cài đặt Cửa sổ / Cửa sổ UI cho bộ phận cụ thể, ví dụ: cho mô mềm và xương

· Thu/phóng và dịch chuyển hình ảnh

· Kết hợp

· Hỗ trợ Dữ liệu nhiều pha

 

- Công cụ đánh giá

Đánh giá song song hơn ≥ 10 Vùng quan tâm (ROI)

Đánh giá thống kê

• Tròn

• Bất thường

• Hình đa giác

• Diện tích/thể tích

• Độ lệch chuẩn

• Giá trị trung bình

• Giá trị tối thiểu / tối đa

Mặt cắt

• Ngang

• Dọc

• Chếch

Đo khoảng cách

Đo góc

Đo ROI trực tuyến kích thước 5 x 5 pixel

Tự do lựa chọn vị trí hệ tọa độ

Chữ thập

Chú thích và ghi nhãn hình ảnh

In ấn

• Hỗ trợ máy in giấy và máy in không có định dạng DICOM

Hiển thị 3D

MPR thời gian thực

• Tái tạo đa mặt phẳng thời gian thực cho các chế độ xem phụ

• Độ dày lát cắt tùy biến (MPR dày, MPR mỏng) và khoảng cách với các giá trị cấu hình mặc định

• Góc xem

- Sagittal

- Coronal

- Chếch

- Chếch đôi

- Vẽ tay (đường cong)

• MIP: Hình chiếu cường độ tối đa

• MinIP: Hình chiếu cường độ tối thiểu

• Chức năng MIP mỏng để chiếu trong một lát mỏng để tập trung vào cấu trúc mạch máu cụ thể

Phần mềm tái tạo thể tích 3D - VRT (Kỹ thuật dựng hình khối)

• Gói ứng dụng 3D nâng cao để hiển thị tối ưu và phân biệt các cơ quan khác nhau thông qua việc kiểm soát độc lập màu sắc, độ mờ và bóng

 

- Phần mềm xử lý hình ảnh nâng cao:

Phần mềm xóa bàn và xương

• Trình bày các bộ dữ liệu chụp CT mạch xóa nền một cách nhanh chóng và chính xác

Phần mềm xóa xương

Tái tạo cho phép đánh giá mạch máu một cách chính xác bằng cách hiển thị mạch máu mà không can thiệp vào cấu trúc giải phẫu

Phần mềm nội soi ảo

• Phần mềm nội soi ảo cho phép hiển thị đường thở, ruột và các cấu trúc chứa dịch

Phần mềm ung bướu - đo đường kính/diện tích WHO

• Đo tổn thương và WHO để củng cố cho việc ra quyết định lâm sàng trong đánh giá ung thư, giúp tầm soát ung thư phổi hiệu quả hơn

Phần mềm đo ngưỡng ROI HU

• Đánh giá và hiển thị mật độ mô trong một phạm vi HU nhất định. Việc này có thể giúp định lượng mỡ hoặc đánh giá tổn thương cho những khu vực mật độ cao như một chỉ báo về khả năng đáp ứng điều trị

 

IV

Chất lượng hình ảnh

 
 

Chế độ tương phản thấp

- Phantom CATPHAN (20 cm) hoặc tương đương

- Kích thước: 5 mm

- Khác biệt tương phản: 3 HU

- CTDIvol (≥ 32 cm): ≤ 13.75 mGy

- Kỹ thuật: 1.0 giây, 10 mm, 130 kV

Tương phản cao

- 50% MTF (± 10%): ≥ 11.5 lp/cm

- 10% MTF (± 10%): ≥ 14.5 lp/cm

- 2% MTF (± 10%): ≥ 15.0 lp/cm

Độ đồng nhất

- Phantom nước: tối đa ± ≥ 4 HU

- Phantom đặt ở trung tâm vòng quét