Skip to content

Trung tâm y tế huyện Thanh Ba: Thông báo lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết đầu tư hệ thống chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla


THÔNG BÁO LỰA CHỌN ĐỐI TÁC LIÊN DOANH, LIÊN KẾT

- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 26 tháng 06 năm 2017 của Quốc Hội;

- Căn cứ Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;

- Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.

- Căn cứ Quyết định số 511/QĐ-SYT ngày 29 tháng 06 năm 2019 của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Đề án liên doanh, liên kết đầu tư hệ thống chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla tại Trung tâm y tế huyện Thanh Ba;

Thực hiện quy định tại Khoản 3, điều 47 Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định về việc đăng tải thông báo công khai lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết, Trung tâm y tế huyện Thanh Ba đề nghị Quý Cơ quan đăng tải thông tin lựa chọn đối tác sử dụng tài sản công tại Trung tâm y tế huyện Thanh Ba vào mục đích liên doanh, liên kết, cụ thể như sau:

1. Thông tin đơn vị có tài sản liên doanh, liên kết:

- Tên đơn vị: Trung tâm y tế huyện Thanh Ba

- Địa chỉ: Khu 11 - TT Thanh Ba - Huyện Thanh Ba - Tỉnh Phú Thọ

2. Tài sản dự kiến liên doanh, liên kết

a) Tài sản tham gia liên kết của Trung tâm y tế huyện Thanh Ba:

 

STT

Tài sản tham gia liên doanh, liên kết

Diện tích

1

Phòng đặt máy, hệ thống điện đủ tiêu chuẩn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

40 m2

b) Tài sản dự kiến mời đối tác liên doanh liên kết

- Tên trang thiết bị: Hệ thống máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla

- Chất lượng máy: Mới 100%,

- Đạt tiêu chuẩn chất lượng: ISO 9001 và ISO 13485

Yêu cầu kỹ thuật của thiết bị được quy định trong Phụ lục của thông báo này.

3. Phương án liên doanh, liên kết

a) Việc sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết theo hình thức không thành lập pháp nhân mới. Các bên sử dụng tài sản của mình để thực hiện liên doanh, liên kết và tự quản lý tài sản của mình, tự đảm bảo các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và được chia kết quả từ hoạt động liên doanh, liên kết theo hợp đồng.

b) Thời gian liên doanh, liên kết: 10 năm.

c) Tổng giá trị dự kiến liên doanh liên kết: 21.000.000.000 VND (Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ đồng).

Giá trên đã bao gồm giá hệ thống thiết bị y tế, chi phí dự phòng của đề án.

Trung tâm y tế huyện Thanh Ba:

- Tài sản sử dụng là phòng đặt máy diện tích 40 m2, hệ thống điện đủ tiêu chuẩn, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật để tham gia liên doanh liên kết.

* Đối tác liên doanh, liên kết:

- Giá trị tham gia liên doanh, liên kết của đối tác: 20.000.000.000 đồng (dự kiến).

- Đầu tư hệ thống máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất và quy định của Nhà nước; vận chuyển, lắp đặt, nghiệm thu, đào tạo bác sỹ, kỹ thuật viên vận hành khai thác thiết bị.

4. Các tiêu chí lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh liên kết:

4.1 Năng lực, kinh nghiệm của đối tác trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết;

a. Tư cách hợp lệ của đối tác liên doanh, liên kết:

- Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương.

- Hạch toán tài chính độc lập.

- Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định.

- Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

b. Lịch sử không hoàn thành hợp đồng: không có hợp đồng không hoàn thành kể từ ngày 01/01/2017 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng không hoàn thành.

c. Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự:

- Tối thiểu có 01 hợp đồng liên doanh, liên kết về thiết bị y tế trong vòng 03 năm gần đây (2017, 2018, 2019).

d. Năng lực tài chính:

- Kết quả hoạt động tài chính:

+ Nộp báo cáo tài chính đã quyết toán hoặc kiểm toán từ năm 2017 đến năm 2019 để cung cấp thông tin chứng minh tình hình tài chính lành mạnh của nhà thầu.

e. Khả năng bảo hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế và các dịch vụ sau bán hàng: Nhà thầu cam kết phải có hãng, đại lý hoặc đại diện có khả năng sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ bảo hành, bảo trì, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế và cung cấp các dịch vụ sau bán hàng.

4.2 Hiệu quả của phương án tài chính

4.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết của đối tác bảo đảm cho việc liên doanh, liên kết.

4.4 Phương án xử lý tài sản sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết.

4.5 Các tiêu chí khác phù hợp với mục đích liên doanh, liên kết.

II. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký liên doanh, liên kết:

1. Thời gian nhận Hồ sơ lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết: từ 09 giờ 00 phút ngày 09 tháng 7 năm 2020 đến 09 giờ 00 phút, ngày 24 tháng 07 năm 2020.

2. Địa điểm nộp Hồ sơ liên doanh, liên kết: Trung tâm y tế huyện Thanh Ba; Địa chỉ: Khu 11 - TT Thanh Ba - Huyện Thanh Ba - Tỉnh Phú Thọ

III. Nội dung của hồ sơ liên doanh, liên kết gồm:

- Đơn đề nghị tham gia liên doanh, liên kết;

- Hồ sơ năng lực của đơn vị: Nội dung thể hiện sự đáp ứng các tiêu chí nêu tại Mục 5: Các tiêu chí lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết;

- Bản dự thảo Hợp đồng liên doanh, liên kết;

- Hồ sơ gồm 03 bộ (01 bộ gốc và 02 bộ sao).

Để biết thêm thông tin xin liên hệ tại:

Trung tâm y tế huyện Thanh Ba

- Địa chỉ: Khu 11 - TT Thanh Ba - Huyện Thanh Ba - Tỉnh Phú Thọ

- Điện thoại: 0210238666 gặp chị Yến (trong giờ hành chính)

Trên đây là thông tin về dự án liên doanh, liên kết của Trung tâm y tế huyện Thanh Ba, đề nghị Quý Cơ quan hỗ trợ đăng tải các thông tin nêu trên tại Cổng thông tin điện tử của Quý Cơ quan.

Xin trân trọng cảm ơn.

PHỤ LỤC SỐ 01: CẤU HÌNH KỸ THUẬT

A. THÔNG TIN CHUNG

- Hệ thống máy chụp cộng hưởng từ 1.5 Tesla

- Chất lượng: Mới 100%

- Đạt tiêu chuẩn chất lượng: ISO 9001 và ISO 13485

B. CẤU HÌNH

 

I.

Hệ thống chụp cộng hưởng từ 1.5T

Số lượng

1.

Khối từ siêu dẫn 1.5T

01

2.

Hệ thống RF tích hợp

01

3.

Các cuộn thu bề mặt – RF Coils

01

3.1.

Cuộn thu ma trận đầu - Head Matrix Coil

01

3.2.

Cuộn thu ma trận cổ - Neck Matrix Coil

01

3.3.

Cuộn thu ma trận thân – Body Matrix Coil

01

3.4.

Cuộn chụp cột sống tích hợp trong khối từ – IsoCenter Matrix Coil

01

3.5.

Cuộn mềm 4 kênh (loại lớn) – 4-Channel Flex Coil, large

01

3.6.

Cuộn mềm 4 kênh (loại nhỏ) – 4-Channel Flex Coil, small

01

3.7.

Cuộn chụp thân tích hợp – CP Body coil

01

3.8.

Cuộn chụp chi – Extremity Matrix Coil

01

3.9

Cuộn chụp vai – Focus Shoulder Array Coil

01

 

Bàn bệnh nhân

01

 

Phần mềm và ứng dụng:

01

5.1.

Gói phần mềm chụp Thần kinh – Neuro Suite

01

5.2.

Gói phần mềm chụp mạch máu – Angio Suite

01

5.3.

Gói phần mềm chụp Tim – Cardiac Suite

01

5.4.

Gói phần mềm chụp vùng bụng – Body Suite

01

5.5.

Gói phần mềm chụp Ung thư – Onco Suite

01

5.6.

Gói phần mềm chụp Vú – Breast Suite

01

5.7.

Gói phần mềm chụp Chỉnh hình – Ortho Suite

01

5.8.

Gói phần mềm chụp Nhi khoa – Pediatric Suite

01

5.9.

Phần mềm tăng hiệu suất chụp não – Brain Dot Engine

01

5.10.

Phần mềm chụp cộng hưởng từ câm – Quiet Suite

01

5.11

Phần mềm nối hình – Composing syngo

01

5.12

Phần mềm chụp quang phổ thể tích đơn – Single Voxel Spectroscopy

01

5.13

Phần mềm hậu xử lý đánh giá chụp quang phổ - Spectroscopy Evaluation syngo

01

 

Hệ thống máy tính điều khiển, tái tạo và xử lý ảnh

01

 

Trạm làm việc syngo MR Workplace

01

 

Hệ thống làm mát

01

 

Hệ thống chênh từ tích hợp

01

 

Bộ lưu điện cho máy tính

01

 

Phụ kiện chuẩn kèm theo: Bàn phím máy tính, bộ đàm thoại tích hợp, phantom chuẩn máy, bộ camera và màn hình theo dõi bệnh nhân, bộ đo tín hiệu sinh lý không dây, xe đẩy đựng cuộn thu, bàn đặt màn hình máy tính và khoang chứa cây máy tính, bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng

01

 

Các thiết bị phụ trợ không nhiễm từ gồm: Cáng bệnh nhân, bình cứu hỏa, máy đo nhiệt độ độ ẩm, cọc treo truyền dịch

01

II.

Thiết bị đi kèm

 
 

Phòng RF-Cabin và nội thất (cửa ra vào, đèn điện chiếu sáng, điều hòa)

01

 

Máy in phim khô

01

 

Máy dò kim loại cầm tay

01

C. THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 

I. MÁY CHÍNH

Khối từ

Loại

Siêu dẫn, chắn từ chủ động và chắn nhiễu từ ngoài.

Độ lớn từ trường

1.5 Tesla

Chiều dài khối từ

131cm

Chiều dài hệ thống

147cm

Khoang bệnh nhân

60 cm

Độ ổn định của từ trường

< 0.1 ppm/h

Độ đồng nhất từ trường

0.04 đến 1.1 ppm (Đo theo phương pháp thể tích hình cầu, với số mặt đo 24 mặt)

Bộ làm lạnh khối từ

Dung lượng bình Helium

1400 lít

Tốc độ bay hơi Helium

0(lít/giờ) (theo ứng dụng tiêu chuẩn)

Hệ thống chêm từ

Chêm từ 3D

Chêm tự động theo từng bệnh nhân, tối ưu hóa độ đồng nhất của từ trường.

Thời gian chêm từ

22 giây

Tấm chắn

Có chắn từ chủ động và chắn nhiễu từ ngoài

Hệ thống Gradient

Chu trình hoạt động

100%

Độ chênh từ trên mỗi trục

30 mT/m

Độ chênh từ hiệu dụng tối đa trên 3 trục

52 mT/m

Tốc độ xoay quanh trục

100 T/m/s

Tốc độ xoay hiệu dụng tối đa

173 T/m/s

Thời gian nâng

300 µs

Trường nhìn

0.5 cm đến 45 cm

Độ phân giải trong mặt phẳng

16 µm

Độ dày lát cắt

0.1 đến 200mm (2D)

0.05 đến 20mm (3D)

Khuếch đại Gradient

Làm lạnh

Bằng nước

Điện áp đầu ra tối đa

1350 V

Dòng điện đầu ra tối đa

150 A

Hệ thống RF

Bộ kết nối cuộn thu tích hợp

2 bộ, cho phép sử dụng một lượng lớn cuộn thu cùng lúc

Tổng số kênh

25

Số kênh thu độc lập

8

Độ rộng dải tần kênh thu

Từ 500Hz đến 1MHz

Công suất phát tối đa

15kW

Độ phân giải của bộ thu

32 bit

Mức nhiễu

< 0.55 dB (tại bộ tiền khuyếch đại)

Cuộn thu nhận

Công nghệ

Ma trận toàn bộ

Số lượng chuẩn (không tính các cuộn thu tích hợp)

7

Tự động dò tìm vị trí cuộn thu nhận

Chọn lựa cài đặt cuộn thu nhận thông qua phần mềm

Cuộn thu ma trận đầu

Vùng ứng dụng: Thăm khám đầu, mạch, chụp kết hợp đầu cổ, khớp thái dương hàm

Số phần tử cuộn thu: 6

Cuộn thu ma trận cổ

Vùng ứng dụng: Đốt sống cổ, chụp cổ, mạch máu, thanh quản/thực quản, trung thất và chụp kết hợp đầu cổ

Số phần tử cuộn thu: 4

Cuộn chụp đa năng cỡ lớn

Vùng ứng dụng: tạo ảnh các vùng lớn như vai từ trung bình đến lớn, hông và đầu gối

Cuộn chụp đa năng cỡ nhỏ

Vùng ứng dụng: tạo ảnh các vùng nhỏ như vai từ nhỏ đến trung bình, cổ tay, mắt cá chân và khuỷu tay

Cuộn chụp thân tích hợp theo máy

Phân cực tròn

Tối ưu hiệu suất sóng RF và hệ số tín hiệu/nhiễu

Cuộn chụp cột sống tích hợp trong khối từ

Vùng ứng dụng: chụp cột sống

Số phân tử cuộn thu: 9

Cuộn thu ma trận thân

Số phần tử cuộn thu: 6

Vùng ứng dụng: Ngực, bụng, xương chậu, hông

Cuộn chụp chi

Số kênh: 8

Phần trên cuộn thu có thể tháo rời

Vùng ứng dụng: đầu gối, mắt cá chân, mạch ngoại vi

Cuộn chụp vai

Thiết kế 6 phần tử với 6 bộ tiền khuếch đại tích hợp

Ứng dụng: Hiển thị tốt nhất các cấu trúc giải phẫu nhỏ (VD: sụn viền); cung cấp tỷ số SNR và độ đồng nhất từ trường cao; Giảm độ dày lát cắt và thời gian đo

Bàn bệnh nhân

Tải trọng bệnh nhân

200 kg

Khoảng chụp tối đa

140 cm

Khoảng dịch chuyển theo chiều dọc (dọc theo bàn bệnh nhân)

205.5 cm

Tốc độ chuyển động dọc

20 cm/giây

Hệ thống máy tính điều khiển, tái tạo và xử lý ảnh

Hệ thống đo đạc và tái tạo

Bộ xử lý CPU

Intel Xeon hoặc tương đương

Tốc độ CPU

≥ 3.0 GHz

Dung lượng bộ nhớ RAM

≥ 16 GB

Dung lượng dữ liệu thô

500GB

Dung lượng cho hệ thống

500GB

Quét và tái tạo song song

8 bộ dữ liệu

Tốc độ tái tạo

≥ 11800 tái tạo/giây (toàn trường nhìn)

Máy tính chủ

 

Bộ xử lý CPU

Quad Core Intel Xeon hoặc tương đương

Tốc độ CPU

≥ 3.0 GHz

Dung lượng bộ nhớ RAM

≥ 32 GB

Dung lượng ổ đĩa cứng

300 GB (phần mềm hệ thống)

300 GB (cơ sở dữ liệu)

300 GB (hình ảnh)

Dung lượng lưu ảnh

25 000 hình trên đĩa DVD (ma trận 256x256) theo chuẩn DICOM

Lưu hình

Trên đĩa CD/DVD theo chuẩn DICOM và có thể đọc được trên các máy tính thông thường

Màn hình hiển thị

LCD màu 19 inch

Ma trận hiển thị

1280 x 1024

Trạm làm việc MR Workplace

Bộ xử lý CPU

Quad Core Intel Xeon hoặc tương đương

Tốc độ CPU

≥ 2.5 GHz

Dung lượng bộ nhớ RAM

≥ 6 GB

Dung lượng ổ đĩa cứng

300 GB (phần mềm hệ thống)

300 GB (cơ sở dữ liệu và ảnh)

Ổ đĩa CD-DVD

Ổ CD có thể lưu được 4 000 ảnh ma trận 256x256, ổ DVD có thể lưu được 25 000 ảnh ma trận 256 x 256

Lưu hình

Trên đĩa CD/DVD theo chuẩn DICOM và có thể đọc được trên các máy tính thông thường

Màn hình hiển thị

LCD màu 19 inch

Ma trận hiển thị: 1280 x 1024

Kết nối mạng

Chuẩn DICOM 3.0 tương thích với các chức năng:

DICOM Send/Receive – Gửi/ Nhận

DICOM Query/Retrieve – Hỏi/Tìm

DICOM SC Storage commitment- Khẳng định Lưu trữ

DICOM Basic print – In phim

DICOM Modality Worklist- Đa phương thức

DICOM MPPS – giao tiếp với hệ thống thông tin

DICOM Structured report- Cấu trúc báo cáo

DICOM Study Split

Đo thông số sinh lý

Cảm biến ECG/nhịp thở và nhịp mạch không dây để tạo ảnh đồng bộ với tín hiệu sinh lý, được cấp nguồn bằng pin có thể sạc lại - giúp xử lý bệnh nhân tối ưu

Hiển thị ECG 2 kênh, xung hoặc nhịp thở

Các kỹ thuật tạo hình và thông số chụp quét

Xung hồi âm

Thời gian hồi phục: 7.6 ms (ma trận 256)

Thời gian hồi âm: 2.4 ms (ma trận 256)

Xung hồi âm Gradient 2D

Thời gian hồi phục: 1.37 ms (ma trận 256)

Thời gian hồi âm: 0.42 ms (ma trận 256)

Xung hồi âm Gradient 3D

Thời gian hồi phục: 1.37 ms (ma trận 256)

Thời gian hồi âm: 0.32 ms (ma trận 256)

Xung TrueFISP

Thời gian hồi phục: 3.1 ms (ma trận 256)

Thời gian hồi âm: 1.28 ms (ma trận 256)

Xung hồi âm nhanh(TSE)

Khoảng hồi âm: 2.36 ms (ma trận 256)

Thời gian hồi phục: 11 ms (ma trận 256)

Thời gian hồi âm: 2.6 ms (ma trận 256)

Thời gian đo lường tối thiểu: 81 ms

Hệ số Turbo tối đa: 512

Xung hồi âm đơn và đa xung

Khoảng hồi âm: 1.05 ms

Hệ số khuyếch tán(EPI): 256

Thời gian hồi phục: 17 ms

Thời gian hồi âm: 9.3 ms

Thời gian đo tối thiểu: 17 ms

Tạo hình khuyếch tán

Giá trị b tối đa: 10 000 s/mm²

Thời gian hồi âm: 66 ms tại b = 1000 s/mm² (ma trận 256)

Kỹ thuật thu nhận và tái tạo chuẩn

Các kỹ thuật chuẩn

Hồi phục đảo để có hình T1 tương phản mạnh.

Hồi phục đảo máu đậm để xoá tín hiệu máu, dịch

Hồi phục bão hòa cho 2D TurboFLASH, gradient echo, và T1-weighted 3D TurboFLASH với thời gian chụp ngắn

Có thể tuỳ ý thay đổi độ rộng dải tần thu, cho phép thăm khám với tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu tăng

Có thể tùy ý thay đổi góc lật. Các xung RF tối ưu để tăng độ tương phản ảnh và tăng tỷ số tín hiệu/nhiễu

Chuyển hóa tương phản, các xung RF không cộng hưởng để xóa tín hiệu từ các mô cố định, tăng độ tương phản

Argus Viewer để xem lại các nghiên cứu cine

Report Viewer để báo cáo cấu trúc DICOM và chỉnh sửa báo cáo

Dynamic Analysis để cộng, trừ, chia hình, tính toán độ lệch chuẩn, tính toán bản đồ hình hệ số khuếch tán (ADC maps), các giá trị T1 và T2, TTP

Bộ lọc ảnh

Hậu xử lý 3D: MPR, MIP, MinIP, SSD

Định dạng phim linh hoạt

Lưu trữ dữ liệu ảnh và video cine trên đĩa CD / DVD với DICOM viewer

Lựa chọn đặt lại pha elip đồng tâm thông qua giao diện người dùng

Hồi phục đảo để xóa tín hiệu mỡ, dịch và bất cứ mô nào khác

Chuỗi xung hồi âm nhanh 2D với các phương thức có băng thông cao tối ưu giúp giảm các xảo ảnh phát sinh do tính nhạy cảm với từ trường

Tự động dò tìm cuộn thu

Tự động lựa chọn cuộn thu

Các chuỗi xung

 

Các chuỗi xung hồi âm

Xung hồi âm đơn, hồi âm kép và đa âm (lên tới 32 xung); Phục hồi đảo

Xung hồi âm nhanh 2D/3D

Xung 2D/3D HATSE-Phục hồi đảo cho STIR và độ tương phản dịch tối

Xung SPACE cho ảnh 3D với độ phân giải đẳng hướng cao với thời gian T1, T2, PD và tương phản dịch tối

Các chuỗi xung hồi âm Gradient

Xung 2D/3D FLASH

Xung 3D VIBE

Xung 2D/3D MEDIC cho độ phân giải cao T2 của các ảnh chỉnh hình với độ tương phản cao

Xung 2D/3D TurboFLASH; ảnh đã xử lý đơn T1 cho ảnh vùng bụng trong quá trình thở tự do

Xung 3D GRE cho các trường biểu đồ

Xung 2D/3D FISP

Xung 2D/3D PSIF-Khuếch tán PSIF

Xung hồi âm đa diện

Xung 2D/3D TrueFISP

Xung chụp mạch có tiêm thuốc cản từ (ce-MRA) với phép trừ trực tuyến và hình chiếu cường độ tối đa (MIP) trực tuyến

Xung 2D/3D Time of Flight

Xung chụp mạch tương phản pha 2D/3D

Tạo ảnh mỡ/nước

Xóa mỡ và nước. Các xung RF có chọn lọc tần số để xóa tín hiệu từ các mô mỡ.

Xóa mỡ nhanh.

Xóa mỡ cho tạo ảnh ổ bụng.

Tăng cường tín hiệu mỡ/nước

Giảm xảo ảnh phát sinh do dòng chảy

Kỹ thuật giảm xảo ảnh phát sinh do dòng chảy và chuyển động mà không tăng thời gian quét

Giảm thời gian quét

Kỹ thuật thu nhận song song tích hợp giúp giảm thời gian quét cho tạo ảnh 3D

Kỹ thuật hiệu chỉnh chuyển động

Syngo BLADE: gồm các chuỗi xung không nhạy với chuyển động và dòng chảy, cải thiện chất lượng ảnh khi chụp cho các bệnh nhân không hợp tác

1D PACE: Điều chỉnh thu nhận nhanh chóng cho các ca chụp không yêu cầu bệnh nhân nín thở

2D PACE: Dò tìm và hiệu chỉnh chuyển động thở của tim, gan cho các ca chụp 2D và 3D độ phân giải cao không yêu cầu bệnh nhân nín thở; tăng chất lượng ảnh;

Phần mềm ứng dụng

Chụp thần kinh

Có thể thăm khám vùng đầu và cột sống, bao gồm các phương thức cho ảnh khuếch tán, ảnh tưới máu não và ảnh cộng hưởng từ chức năng, bao gồm:

- Chuỗi xung EPI và các phương thức cho ảnh khuếch tán, ảnh tưới máu cho các ứng dụng thần kinh cao cấp

- Chụp hình thể tích độ phân giải 3D đẳng hướng bằng cách sử dụng các chuỗi xung T1 3D MPRAGE/3D FLASH.

- Ảnh T2 đã xử lý độ phân giải cao tối ưu hóa cho thăm khám tai trong

- Phương thức chụp tòan bộ cột sống nhờ phần mềm điều khiển bàn chuyển động

- Các phương thức 2D/3D MEDIC cho ảnh T2 đã xử lý, đặc biệt trong thăm khám đốt sống cổ

- Phương thức chụp hình khuếch tán cột sống cho phép phân biệt chứng loãng xương và u xương, những thay đổi sau xạ trị với khối u còn lại với chuỗi xung PSIF

- Chuỗi xung 3D CISS cho hiển thị ảnh sắc nét như dây thần kinh sọ não, vùng tai trong và cột sống

Chụp mạch máu

Chụp mạch máu được thực hiện để hiển thị các tĩnh mạch và động mạch mà có hoặc không cần thuốc cản từ

- Có dùng cản từ: Phương thức ảnh 3D với thuốc cản từ cho mạch máu ở đầu, cổ, ngực, ổ bụng và các mạch ngoại vi với thời gian TR và TE ngắn nhất; Chức năng CareBolus giúp xác định chính xác thời gian ngấm thuốc;

- Không cần thuốc cản từ: Các phương thức 2D/3D thời điểm nhảy (ToF) cho chụp mạch vòng Willis, động mạch cảnh, các mạch cổ, và phương thức nín thở cho các mạch vùng bụng

- 2D/3D tương phản pha

- Các công cụ xử lý ảnh: MIP, MinIP và 3D SSD; Inline MIP cho kết quả ngay lập tức; Trừ hình trực tuyến của phép đo trước và sau khi tiêm thuốc cản từ; Biểu đồ độ lệch chuẩn giúp phân định động mạch và tĩnh mạch

Chụp tim

Chụp tim cho các ứng dụng 2D từ hình thái, chức năng tâm thất và van đến mô tả đặc tính mô

- Hiển thị tim: quá trình thu nhận nhanh các hướng tim cơ bản cho kế hoạch thăm khám chi tiết hơn; hướng đạo trình tim cho phép người dùng từng bước hình dùng và lập các góc nhìn tim điển hình như 2 buồng, 4 buồng hay hướng trục

- Hình thái học tim: các kỹ thuật nín thở khác nhau cho độ tương phản lớn giữa máu và cấu trúc mạch; Đánh giá cấu trúc tim – lồng ngực bao gồm mạch máu và van tim; Các kỹ thuật cine chuẩn để mô tả chức năng van tim

-  Công cụ đánh giá nhanh chức năng tâm thất trái hoặc phải: Tự động điều chỉnh cửa sổ thu nhận theo nhịp tim hiện tại; sử dụng tín hiệu điện tim ECG trực tuyến cho cài đặt kích hoạt ECG; phương thức chụp toàn bộ tim; tích hợp kỹ thuật tạo hình song song cho độ phân giải thời gian / không gian cao nhất

- Mô tả đặc tính mô độ phân giải và độ tương phản cao: Phương thức tạo ảnh động học nhanh, cung cấp thông tin đa lát

Chụp vùng bụng

Các phương thức độ phân giải cao và cực nhanh 2D/3D cho phép thăm khám vùng bụng, khung xương chậu, đường mật tụy, động học thận, tiết niệu

- Ổ bụng 2D: chụp có yêu cầu bệnh nhân nín thở với có / không có xóa mỡ; chụp không yêu cầu bệnh nhân nín thở với có hoặc không có xóa mỡ; Các phương thức hồi phục 3D độ phân giải cao cho thăm khám tiết niệu và đường mật tụy;

- Ổ bụng 3D: chụp có yêu cầu bệnh nhân nín thở; phương thức chụp động giúp mô tả tốt nhất các tổn thương nội vùng với độ phân giải thời gian, không gian cao

- Khung xương chậu: tạo ảnh khung xương chậu (tiền liệt tuyến, cổ tử cung) độ phân giải cao; các phương thức 3D đẳng hướng để dò tìm khối u trong xương chậu

Chụp ung thư

Hình ảnh có độ tương phản mô mềm cao, khả năng chụp đa diện và khả năng lựa chọn nén các mô riêng biệt cho phép xác định các bệnh học đặc biệt là di căn ung thư, bao gồm:

- Các phương thức HASTE, FLASH, STIR-TSE cùng/ngược pha với độ nhạy cao để mô tả di căn; đánh giá định lượng và phân tích nhanh dữ liệu và các biểu đồ kết hợp với công nghệ trực tuyến hoặc cho các tính toán độc lập; tạo ảnh với áp lực khuếch tán cho vùng gan và các vùng khác; hiệu chỉnh chuyển động chính xác giúp bệnh nhân không cần nín thở khi chụp

Chụp chỉnh hình

Cho tạo hình khớp và cột sống, gồm cả khối u, viêm nhiễm và hoại tử mạch có thể thu được bằng các phương thức được cung cấp:

- Các phương thức 2D TSE cho các ảnh PD, T1, T2 với độ phân giải cao và lát cắt mỏng

- Phương thức 3D VIBE cho chụp đầu gối, vai, hông độ phân giải cao

- Phương thức chụp tòan bộ cột sống, đơn bước và đa bước

- Xung 3D DESS cho ảnh tuyệt vời để nhận biết sự khác nhau của dịch và sụn

- Xóa mỡ ở vị trí lệch tâm

- Lựa chọn thêm cuộn chụp chi – CP Extremity Coil để thu được ảnh chẩn đoán tốt hơn

Chụp nhi khoa

Gồm các phương thức thích hợp cho tạo ảnh trẻ sơ sinh

Phần mềm làm đơn giản hóa và tăng hiệu suất chụp não – Brain Dot Engine

Làm đơn giản hóa các ca chụp não chung với quy trình làm việc tự động và được hướng dẫn. Brain Dot Engine hỗ trợ người dùng thu được chất lượng ảnh cao mà lại dễ sử dụng và thăm khám hiệu quả về mặt thời gian hơn

- Người dùng dễ dàng điều chỉnh ca chụp cho mỗi bệnh nhân.

- Tích hợp tính năng hướng dẫn người dùng từng bước một.

- Hiển thị các tham số cần thiết để thiết lập quét

- Tự động đặt đầu bệnh nhân vào đường đồng tâm

- Tự động định vị và sắp xếp các lát cắt để giải phẫu, dựa trên các mốc giải phẫu.

- Tối đa hóa tốc độ chụp bằng cách tự động thiết lập số lượng lát cắt và trường nhìn để bao phủ toàn bộ não.

- Quy trình chụp não có thể được cá nhân hóa dễ dàng theo tình trạng bệnh nhân và nhu cầu lâm sàng. Có sẵn các chương trình chụp sau: chụp chuẩn với các phương thức 2D, các phương thức 3D cho độ phân giải cao, các phương thức 2D nhanh rút ngắn thời gian chụp, chụp với chuỗi xung không nhạy với chuyển động

- Syngo BLADE: Chuỗi xung không nhậy với chuyển động. Cải thiện chất lượng ảnh bằng cách hiệu chỉnh các hiệu ứng chuyển động trong quá trình thu nhận MR.

- Tạo hình khuếch tán trực tuyến

- Tự động tái tạo đa chiều cho tập dữ liệu 3D.

Phần mềm chụp cộng hưởng từ câm

Gồm các chuỗi xung tạo ảnh chỉnh hình và thần kinh cực kỳ yên tĩnh, giảm đến 97% tiếng ồn.

Phần mềm nối hình

Hiển thị và lưu trữ ảnh chụp cột sống, hệ thần kinh trung ương hay các cây mạch với định dạng đầy đủ

Có các thuật toán kết hợp ảnh chuyên dụng, được tối ưu cho việc tạo ảnh chụp mạch hay các cấu trúc giải phẫu với đầy đủ định dạng

So sánh 2 ảnh được tái tạo để đánh giá và chẩn đoán

Hỗ trợ in phim với các cách bố trí ảnh khác nhau

Đo đạc trên ảnh tái tạo

Phần mềm chụp và đánh giá quang phổ đơn điểm

Phần mềm chụp quang phổ thể tích đơn – Single Voxel Spectroscopy:

- Gói phần mềm tích hợp với các giao thức và chuỗi cho tạo hình quang phổ proton. Sắp xếp hợp lý để dễ dàng vận hành chỉ bằng một nút bấm

+ Ma trận quang phổ - sự kết hợp các tín hiệu có sự tương quan về pha từ một vài phần tử cuộn thu để thu được tỷ số SNR tối đa

+ Xóa phổ (tham số do người dùng xác định) để tránh chồng lipid nhằm phát hiện một số yếu tố chẳng hạn như colin trong vú

+ Người dùng có thể xác định đến 8 dải bão hòa nói chung (RSat) cho sự nén khối thể tích bên ngoài

+ Tự động quét tham chiếu để hiệu chỉnh tức thời

+ Kích hoạt đo sinh lý (ECG, mạch, nhịp thở hoặc kích hoạt ngoài) để tránh các vấn đề xấu như xảo ảnh sinh ra do thở

- Ứng dụng lâm sàng: Não

- Các kỹ thuật SVS: SE và STEAM

+ Có TEs ngắn

+ Điều chỉnh tự động hoàn toàn bao gồm cả chêm từ nội vùng (localized shimming) và điều chỉnh các xung nén nước (water suppression pulses)

+ Có: điều chỉnh tương tác và kiểm soát điều chỉnh

+ Các giao thức tối ưu cho các ứng dụng não

Phần mềm hậu xử lý đánh giá chụp quang phổ - Spectroscopy Evaluation syngo:

- Gói phần mềm tích hợp với tính năng hiển thị đồ họa mở rộng.

- Đánh giá dữ liệu quang phổ toàn diện và thân thiện với người dùng

- Hiển thị dữ liệu CSI như ảnh màu chất chuyển hóa hoặc biểu đồ quang phổ tổng quát, chồng lên các ảnh giải phẫu

+ Xuất dữ liệu quang phổ ở định dạng file mà người dùng có thể truy cập

+ Định lượng tương đối phổ, soạn các dữ liệu vào bảng kết quả