Skip to content

Quảng Ninh

(4/20/2015)

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 16/2009/NQ-HĐND

Hạ Long, ngày 11 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ “V/v Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước”;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 4488/TTr-UBND ngày 18/11/2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh “Về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Nghị quyết về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

I. Nguyên tắc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước:

1. Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc: Mua sắm, thuê trụ sở làm việc và tài sản khác, thanh lý, tiêu hủy, thu hồi, điều chuyển, bán tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Chỉ phân cấp đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số: 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 và Nghị định số: 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tại sản nhà nước quy định phải phân cấp, những nội dung khác thực hiện theo quy định của Luật và Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật.

3. Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm.

4. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

II. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh:

a. Quy định việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b. Tài sản nhà nước bao gồm: Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị; máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định.

c. Các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm b mục II.1 được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng:

a. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b. Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân đóng trên địa bàn tỉnh.

III. Nội dung phân cấp:

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước:

a. Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định mua sắm:

- Xe ô tô các loại (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, trừ xe chuyên dùng);

- Trụ sở làm việc (sau khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có ý kiến thống nhất bằng văn bản);.

b. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định mua sắm tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm a mục III.1 từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán.

2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị:

a. Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thuê:

- Trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;

- Tài sản khác đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;

b. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện quyết định thuê:

- Trụ sở làm việc đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

- Tài sản khác đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

c. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thuê tài sản khác phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị trong nguồn kinh phí được giao đầu năm.

3. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước:

a. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước bao gồm:

- Trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với khuôn viên đất;

- Xe ô tô các loại;

- Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

b. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý bao gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

c. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi cấp tỉnh:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và b mục III.3 có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản.

d. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý bao gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

đ. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi cấp huyện:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, b và d mục này có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản.

4. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước

a. Đối với tài sản bị tịch thu phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật có liên quan.

b. Đối với tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tiêu hủy: Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định đầu tư mua sắm thì cơ quan đó ra quyết định tiêu hủy.

5. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước:

a. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh:

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của địa phương bao gồm:

- Trụ sở làm việc và các bất động sản khác;

- Xe ô tô các loại;

b. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

c. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện:

Quyết định thu hồi tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

6. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước:

a. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh:

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước bao gồm:

- Trụ sở làm việc và các bất động sản khác;

- Xe ô tô các loại;

- Tài sản khác:

+ Điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý

+ Điều chuyển tài sản từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh sang các địa phương và ngược lại; từ địa phương này sang địa phương khác.

b. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện:

Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và các bất động sản; xe ô tô các loại) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước:

a. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh :

Quyết định bán tài sản bao gồm:

- Nhà cửa, trụ sở làm viêc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô các loại;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản hoặc trên một loại tài sản.

b. Giám đốc Sở Tài chính:

Quyết định bán tài sản nhà nước (trừ nhà cửa, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại) có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản hoặc trên một loại tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

c. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện:

Quyết định bán tài sản nhà nước (trừ nhà cửa, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại) có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản hoặc trên một loại tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện.

d. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị:

Quyết định bán tài sản nhà nước (trừ nhà cửa, trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô các loại) có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản.

Điều 2. Hội đồng Nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 11/12/2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010./.

 

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT.TU, TT.HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội của tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khoá XI;
- UB. MTTQ và các đoàn thể của tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành và các cơ quan, đơn vị của tỉnh và TƯ đóng trên địa bàn tỉnh;
- Đài PTTH, Báo Quảng Ninh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TXã, TPhố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS.
250 bản

CHỦ TỊCH




Nguyễn Duy Hưng

 

Các tin khác