Skip to content

Thành phố Đà Nẵng

(4/19/2015)

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2014/QĐ-UBND

Thành phố Đà Nẵng, ngày 20 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 79/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẳng Khóa IIIV nhiệm kỳ 2011-2016, Kỳ họp thứ 11 về thông qua Bảng giá đất năm 2015;

Theo đề nghị của giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình Số 1058/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2014 ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khia, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Quyết định này

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2013 của UBND Thành phố về ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Đà Nẳng.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cụcthuế, Chủ tịch UBND các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, TC, XD, TP;

- TVTU, TT HĐND TP;

- Đoàn ĐBQH TPĐN;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;

- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP;

- Chánh Văn phòng UBND TP;

- Các Phó Chánh Văn phòng UBND TP:

- Sở Tư pháp;

- Cục Thuế;

- Các Sở, Ban, Ngành, MTTQ, Đoàn thể TP;

- UBND các quận, huyện;

- TT Công báo TPĐN;

- Các Ban GTĐB các DA ĐT&XD;

- Lưu: VT, KTTH, QLĐBGT, QLĐTh (120).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH





Võ Duy Khương