Skip to content

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN ĐỂ ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

(4/16/2015)

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2015/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 12 tháng 2 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN ĐỂ ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Quyết định này áp dụng đối với:

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Nguyên tắc chung hỗ trợ, bồi thường

1. Đối với cây trồng:

a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản:

a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

Điều 3. Phân loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản hỗ trợ, bồi thường

1. Đối với cây trồng:

a) Đối với cây lâu năm:

* Cây ăn trái:

- Loại A: Cây xanh tốt, tán lớn, đang trong thời kỳ cho năng suất cao và ổn định.

- Loại B: Cây trồng đang vào thời kỳ sinh trưởng chuẩn bị thu hoạch có tán rộng tương đương như cây trong thời kỳ thu hoạch hoặc cây trong thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém.

- Loại C: Cây trồng nhỏ đang trong thời kỳ phát triển tốt theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng.

* Cây lấy gỗ:

- Phân loại cây trồng hỗ trợ bồi thường căn cứ vào đường kính gốc của cây. Đường kính gốc được tính như sau: Tính từ mặt đất đến vị trí 1,3m là gốc chuẩn để đo. Chỉ hỗ trợ bồi thường đối với cây còn nguyên giá trị khai thác đặc trưng tùy theo loài:

+ Loại A: Cây có đường kính gốc trên 30 đến 40 cm.

+ Loại B: Cây có đường kính gốc trên 15 đến 30 cm.

+ Loại C: Cây có đường kính gốc từ 5 đến 15 cm.

- Một số cây trồng phân loại theo chuẩn chuyên biệt như sau:

+ Tràm rừng (tràm cừ), Tràm Úc:

. Loại A: Cây có đường kính gốc trên 7 cm.

. Loại B: Cây có đường kính gốc trên 5 cm đến 7 cm.

. Loại C: Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến 5 cm.

+ Tre các loại:

. Loại A: Cây có chiều cao trên 7 m.

. Loại B: Cây có chiều cao trên 5 m đến 7 m.

. Loại C: Cây có chiều cao từ 2 m đến 5 m.

+ Trúc, Lục bình, Lồ ô, Tầm vong:

. Loại A: Cây có chiều cao trên 5 m.

. Loại B: Cây có chiều cao từ 2 m đến 5 m.

. Loại C: Cây có chiều cao dưới 2 m.

b) Đối với cây hàng năm:

- Loại A: Cây trồng được trên 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

- Loại B: Cây trồng được từ 1/3 đến 2/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

- Loại C: Cây trồng dưới 1/3 thời gian theo chu kỳ sinh trưởng của cây.

c) Cây kiểng (cây cảnh):

Cây hoa kiểng được bồi thường, hỗ trợ một trong hai hình thức sau:

- Hỗ trợ công trồng và chăm sóc đối với cây trồng dưới đất.

- Hỗ trợ công di chuyển đối với cây trồng trong chậu (chậu có đường kính từ 1m trở lên đối với chậu tròn, chiều rộng từ 1m trở lên đối với chậu khác).

Đơn giá hỗ trợ bồi thường xác định căn cứ trên chiều cao cây và đường kính gốc cây tùy theo từng loại cây trồng.

d) Đối với nhóm cây khác:

- Lá dừa nước:

+ Loại A: Tươi tốt, tán lá dài trên 3,5 m, số lượng 08 tàu/bụi (qui ra 08 tàu trên 1m2).

+ Loại B: Tán lá dài trên 3,0 m, số lượng 06 tàu/bụi (qui ra 06 tàu trên 1m2).

+ Loại C: Tán lá dài trên 3,0 m, số lượng 04 tàu/bụi (qui ra 04 tàu trên 1m2).

- Đối tượng cây trồng khác: Những cây trồng được trồng trên địa bàn tỉnh nhưng không phổ biến, phân loại bồi thường, hỗ trợ theo giá trị kinh tế tại địa phương.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản:

a) Bồi thường đối với trường hợp phải thu hoạch sớm:

- Căn cứ vào khung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với từng loại hình nuôi thủy sản, từng đối tượng thủy sản nuôi để tính mức giá hỗ trợ, bồi thường.

+ Đối với hình thức thâm canh, bán thâm canh: áp dụng cho một số đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như cá tra, nhóm cá đồng (cá thát lát, rô đồng, sặc rằn, cá lóc, cá trê,…); mật độ thả nuôi cao, có đầu tư con giống và thức ăn; nuôi trong ao hoặc bể; chủ yếu là nuôi đơn, trường hợp nuôi ghép thì bồi thường chi phí đầu tư con giống ban đầu cho tất cả các đối tượng thủy sản nuôi, riêng phần thức ăn chỉ tính bồi thường chi phí đầu tư thức ăn cho đối tượng nuôi chính; mật độ nuôi ghép không quá 40% mật độ thả nuôi đối tượng chính.

+ Đối với hình thức quảng canh, quảng canh cải tiến: áp dụng đối với một số đối tượng nuôi thuộc nhóm cá trắng có giá trị kinh tế thấp (cá chép, trôi, mè, rô phi,…); chủ yếu nuôi trong ruộng, mương vườn; nuôi ghép nhiều loài cá, mật độ nuôi tương đối thấp, có đầu tư con giống và một phần thức ăn.

- Mức giá hỗ trợ, bồi thường đối với thủy sản nuôi chưa đến kỳ thu hoạch: bồi thường 70% giá trị con giống và 50% giá trị thức ăn tính đến thời điểm định giá bồi thường.

b) Bồi thường đối với trường hợp có thể di dời thủy sản nuôi:

- Đối với thủy sản nuôi trong ao đất, ruộng, mương vườn: Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới.

- Đối với thủy sản nuôi trong bể (bể xi măng, bể đất lót bạt): Hỗ trợ chi phí làm bể mới và di chuyển thủy sản nuôi.

Điều 4. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng; định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:

1. Khoảng cách, mật độ, tỷ lệ trồng xen một số cây trồng:

a) Khoảng cách cây trồng theo quy định chuẩn:

 

STT

Tên cây trồng

Khoảng cách

(m)

1

Cây thuốc cá

0,5 x 0,5

2

Trầu, Tràm rừng, Tràm Úc, Chè (trà)

1,0 x 1,0

3

Đu đủ

1,0 x 1,5

4

Cà phê, Lựu, Ổi, Lê

1,0 x 2,0

5

Cam sành

1,5 x 1,5

6

Hạnh (Tắc)

1,5 x 2,0

7

Mãng cầu, Thanh long, Tiêu, Chuối, Cau ăn trái, Tràm bông vàng, Keo tai tượng, Bằng lăng, Bạch đàn

2,0 x 2,0

8

Cà na, Cam mật, Chanh, Quýt, Sảnh, Chùm ruột

2,5 x 2,5

9

Bơ, Ca cao, Khế, Mận, Sơri, Táo

3,0 x 3,0

10

Nhãn, Me, Chanh không hạt

3,5 x 3,5

11

Bòn bon, Bưởi , Chôm chôm, Đào lộn hột, Dâu, Điều, Hồng, Lêkima, Mít, Vải thiều, Vú sữa, Xoài, Đào tiên, Gié ngựa, Sao, Muồng, Điệp (Phượng), Bàng, Gáo, Sắn, Còng

4,0 x 4,0

12

Sa bô

4,5 x 4,5

13

Cóc

5,0 x 5,0

14

Dừa, Măng cụt, Sầu riêng

6,0 x 6,0

b) Tính mật độ cây trồng và giá trị tỷ lệ trồng xen:

- Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ tại quy định này hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo mật độ quy định:

+ Trường hợp trong vườn trồng một loại cây trồng chính nhưng mật độ cao hơn mật độ quy định hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ quy định thì tính giá trị cây trồng chính cộng thêm giá trị tỷ lệ trồng xen theo “Bảng mật độ và tỷ lệ trồng xen” và giá trị của cây trồng chính trồng vượt mật độ hoặc cây trồng khác trồng xen được tính giá trị bồi thường theo loại A của cây trồng chính, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau;

+ Trường hợp cây trồng chính trong vườn mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định nêu trên thì giá trị giảm đi của cây trồng chính sẽ được tính thêm cho cây trồng phụ (phần tăng thêm của cây trồng phụ bằng phần giảm đi của cây trồng chính).

- Trong trường hợp trong vườn được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho khu đó;

- Trường hợp trong vườn có nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dầy hơn mật độ quy định, nếu chủ hộ có yêu cầu đếm toàn bộ các cây trong vườn thì thực hiện đếm từng loại cây, lấy tổng diện tích của từng loại cây theo mật độ của quy định này và quy về mức chuẩn để tính mức bồi hoàn hiện tại theo quy định;

- Trường hợp trong vườn có nhiều loại cây trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì căn cứ vào từng loại cây để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ.

c) Bảng tính mật độ và tỷ lệ trồng xen:

Áp dụng theo mức quy định trồng xen cây trồng phụ theo Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông, cụ thể:

 

Khoảng cách (m)

Mật độ cây/ha

Tỷ lệ trồng xen (%)

1,0 x 1,0

10.000

không tính trồng xen

> 1,0 x 1,5

≥ 6.666

không tính trồng xen

< 1,5 x 1,5

≥ 4.444

10

>1,5 x 2,0 đến 2,0 x 2,5

3.333 – 2.000

20

>2,5 x 3,0 đến 3,5 x 3,5

1.333 – 816

30

>3,5 x 4,0 đến 4,5 x 4,5

634 – 494

40

> 4,5 x 4,5

≤ 494

50

2. Định mức kinh tế kỹ thuật đối với vật nuôi là thủy sản:

 

STT

Hình thức nuôi

Mật độ
(con/m2)

Đơn giá con giống bình quân
(đ/con)

Hệ số thức ăn
(FCR)

Đơn giá thức ăn bình quân (đ/kg)

Tỷ lệ
sống
 (%)

Thời gian nuôi (tháng)

Khối lượng bình quân khi thu hoạch
(kg)

Năng suất
(kg/m2)

 

 

I

Thâm canh, bán thâm canh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cá Tra

30 - 40

800

1,55

11.750

70

8

0,8

16,8 - 22,4

 

2

Cá Thát lát

10 - 20

2.800

1,6

19.750

70

8

0,4

2,8 - 5,6

 

3

Cá Tai tượng

5 - 10

1.000

1,8

14.750

70

12

1

3,5 - 7

 

4

Cá Rô đồng

50 - 60

500

1,5

14.750

70

5

0,125

4,4 - 5,3

 

5

Cá Lóc

40 - 50

500

1,5

19.750

70

4

0,5

14 - 18

 

6

Cá Trê

30 - 50

400

1,4

17.850

70

4

0,15

3,15 - 5,25

 

7

Cá Sặc rằn

10 - 20

500

2,1

14.750

70

12

0,1

0,7 - 1,4

 

II

Quảng canh, quảng canh cải tiến

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cá Rô phi

3 - 5

500

1,4

11.750

60

6 - 12

0,5

0,9 - 1,5

 

2

Cá Chép

3 - 5

500

1,4

11.750

60

6 - 12

0,7

1,26 - 2,1

 

3

Cá Trôi

3 - 5

500

1,4

11.750

60

6 - 12

0,7

1,26 - 2,1

 

4

Cá Mè hoa

3 - 5

500

1,3

11.750

60

6 - 12

0,8

1,44 - 2,4

 

5

Cá Mè trắng

3 - 5

500

1,4

11.750

60

6 - 12

0,8

1,44 - 2,4

 

6

Cá Mè vinh

3 - 5

500

1,4

11.750

60

6 - 12

0,5

0,9 - 1,5

 

7

Cá Trắm cỏ

3 - 5

400

1,4

11.750

60

6 - 12

0,8

1,44 - 2,4

 

III

Thủy đặc sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tôm Càng xanh

5 - 7

400

2,1 - 2,2

30.000

50

6

0,05

0,13 - 0,18

 

2

Lươn

50 - 60

3.500

4 - 5

10.000

70

8

0,15

5,25 - 6,30

 

3

Baba

5 - 7

2.000

12 - 15

10.000

80

18

1,5

6 - 8,4

 

Điều 5. Đơn giá cây trồng hỗ trợ, bồi thường

1. Cây lâu năm:

a) Cây ăn trái:

 

STT

LOẠI CÂY TRỒNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG (đvt: 1.000 đồng)

LOẠI A

LOẠI B

LOẠI C

1

cây

300

210

60

2

Bòn bon

cây

500

350

100

3

Cây Bưởi

 

 

 

 

 

Bưởi Năm Roi, Da xanh

cây

600

420

120

 

Bưởi các loại khác

cây

400

280

80

4

Cà na

cây

120

84

24

5

Cam

 

 

 

 

 

Cam mật

cây

400

280

80

 

Cam sành, Cam Xoàn

cây

500

350

100

6

Chanh

 

 

 

 

 

Chanh giấy, Chanh núm

cây

200

140

40

 

Chanh không hạt

cây

300

210

60

7

Chôm chôm

 

 

 

 

 

Chôm chôm nhãn, Chôm chôm Thái

cây

600

420

120

 

Chôm chôm thường

cây

400

280

80

8

Chùm ruột

cây

120

84

24

9

Chuối

cây

50

35

10

10

Cóc

cây

300

210

60

11

Dâu

 

 

 

 

 

Dâu đặc sản

cây

450

315

90

 

Dâu thường

cây

300

210

60

12

Dừa

 

 

 

 

 

Dừa dứa, Dừa sáp

cây

750

525

150

 

Dừa các loại khác

cây

400

280

80

13

Đào lộn hột

cây

250

175

50

14

Điều

cây

120

84

24

15

Đu đủ

cây

120

84

24

16

Hạnh (Tắc)

cây

150

105

30

17

Hồng

cây

300

210

60

18

Khế

cây

250

175

50

19

Khóm (Thơm, Dứa)

m2

11

7,7

2,2

20

cây

300

210

60

21

Lêkima

cây

200

140

40

22

Lựu

cây

250

175

50

23

Mận

 

 

 

 

 

Mận An Phước

cây

400

280

80

 

Mận các loại khác

cây

250

175

50

24

Mãng cầu

 

 

 

 

 

Mãng cầu Xiêm

cây

250

175

50

 

Mãng cầu ta

cây

200

140

40

25

Măng cụt

cây

800

560

160

26

Me

cây

250

175

50

27

Mít

 

 

 

 

 

Mít Thái

cây

350

245

70

 

Mít nghệ, Mít dừa, Mít các loại khác

cây

250

175

50

28

Nhãn

 

 

 

 

 

Nhãn xuồng,

Nhãn tiêu da bò

cây

450

315

90

 

Nhãn Edor

cây

550

385

110

 

Nhãn Long

cây

350

245

70

29

Ổi

cây

120

84

24

30

Quýt

 

 

 

 

 

Quýt đường, Quýt Tiều (Quýt hồng)

cây

500

350

100

 

Quýt các loại khác

cây

400

280

80

31

Sa bô

cây

350

245

70

32

Sảnh

cây

400

280

80

33

Sầu riêng

 

 

 

 

 

Sầu riêng cơm vàng hạt lép, Sầu riêng Thái

cây

800

560

160

 

Sầu riêng khổ qua

cây

600

420

120

34

Sơri

cây

200

140

40

35

Táo

cây

200

140

40

36

Thanh long

trụ

480

336

96

37

Vải thiều

cây

200

140

40

38

Vú sữa

cây

600

420

120

39

Xoài

 

 

 

 

 

Xoài cát Hòa Lộc,

Xoài Thái Lan

Xoài Đài Loan

cây

900

630

180

 

Xoài cát Chu, Xoài Tứ quý

cây

800

560

160

 

Xoài Thanh ca

cây

700

490

140

 

Xoài Bắc Tam Băng,

Xoài Bưởi, Xoài các loại khác

cây

600

420

120

Đối với cây trồng là Sầu riêng, Măng cụt, Vú sữa, Xoài (Thái Lan, Cát Hòa Lộc, Đài Loan, Cát Chu, Bắc Tam Băng), Bưởi (Năm Roi, Da xanh): Nếu được xác định là cây trồng lâu năm vẫn cho năng suất cao thì được hỗ trợ giá trị thiệt hại dựa trên nguyên tắc căn cứ vào chu kỳ sống, quá trình cho trái và đường kính gốc của từng loại cây để tính giá trị hỗ trợ thiệt hại; Điểm được xem là đường kính gốc xác định tại vị trí cách mặt đất là 1m áp dụng cho các loại cây trồng có hình dáng thon và thẳng đứng; trường hợp các loại cây trồng có hình dáng phân nhánh gần sát mặt đất, không thể xác định đường kính gốc theo quy định 1m thì phụ thuộc vào vị trí phân nhánh đầu tiên để xác định đường kính gốc cho loại cây trồng đó. Giá trị chung để tính hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng vượt tiêu chuẩn như sau:

 

STT

Loại cây trồng

Đường kính gốc

(cm)

Giá bồi thường

(Đvt: 1.000 đồng)

1

Cây Sầu Riêng

> 30cm

1.500

2

Cây Măng Cụt

> 30cm

1.700

3

Cây Vú Sữa

> 25cm

1.000

4

Cây Xoài

> 30cm

1.300

5

Cây Bưởi

> 20cm

1.100

b) Cây lấy gỗ:

 

STT

LỌẠI CÂY TRỒNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

(đvt: 1.000 đồng)

LOẠI A

LOẠI B

LOẠI C

1

Sao, Dầu, Thao lao, Gỏ, Tùng bách

cây

400

280

80

2

Sa kê, Sộp, Sắn, Gáo, Xương cá, Mướp xác, Bằng lăng, Xương máu, Xà cừ (Gié ngựa), Điệp (Phượng), Mù u, Tràm bông vàng (Tràm biển), Đước, Vẹt, Vạc, Bã đậu, Keo Tai tượng, Còng, Trâm

cây

300

210

60

3

Bạch đàn

cây

200

140

40

4

Gòn, Trâm bầu, Dong nem, Bần, Gừa, Lừ ư, Bí bái, Bàng, So đũa, Nhàu

cây

150

105

30

5

Đủng đỉnh, Trứng cá, Bình bát, Cách, Tra

cây

20

14

4

6

Tràm rừng (Tràm cừ), Tràm Úc

cây

20

14

4

7

Tre các loại

cây

20

14

4

8

Trúc, nứa

cây

3

2,1

0,6

9

Lồ ô, Lục bình

cây

5

3,5

1

10

Tầm vông

cây

10

7

2

2. Cây hàng năm:

 

STT

LỌẠI CÂY TRỒNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

(đvt: 1.000 đồng)

LOẠI A

LOẠI B

LOẠI C

1

Ấu (củ ấu)

m2

20

14

4

2

Bầu, Bí, Dưa leo, Đậu

m2

8

5,6

1,6

3

Bắp

m2

5

3,5

1

4

Cà các loại

m2

10

7

2

5

Dưa hấu

m2

12

8,4

2,4

6

Đậu lấy hạt

m2

5

3,5

1

7

Gừng

m2

25

17,5

5

8

Khoai lang, Khoai mì

m2

5

3,5

1

9

Khoai môn, Khoai cao, Khoai chuối

m2

8

5,6

1,6

10

Lúa, Sen, Bồn bồn

m2

5

3,5

1

11

Mía

m2

11

7,7

2,2

12

m2

8

5,6

1,6

13

Ớt

m2

30

21

6

14

Rau các loại, Sả

m2

15

10,5

3

15

Chanh dây

cây

120

84

24

3. Cây khác và cây dược liệu:

 

STT

LOẠI CÂY TRỒNG

ĐVT

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

(đvt: 1.000 đồng)

LOẠI A

LOẠI B

LOẠI C

1

Cà phê

cây

150

105

30

2

Ca cao

cây

200

140

40

3

Cau (ăn trái)

cây

250

175

50

4

Chè (trà)

cây

100

70

20

5

Lá Dừa nước

m2

15

10,5

3

6

Lát (cói)

m2

3

2,1

0,6

7

Thuốc lá

m2

4

2,8

0,8

8

Tiêu

nọc

200

140

40

9

Trầu

nọc

120

84

24

10

Ô môi

cây

150

105

30

11

Đào tiên

cây

120

84

24

12

Cây thuốc cá

cây

60

42

12

4. Cây kiểng (cây cảnh):

 

STT

Danh mục cây

ĐVT

Mức hỗ trợ bồi thường (1.000 đồng)

1

Cây Mai vàng, Mai Tứ quý

 

 

 

1- Cây nhỏ có chiều cao ≤0,5m

cây

20

 

2- Cây có chiều cao >0,5m ≤ 1m

cây

45

 

3- Cây có chiều cao >1m có đường kính gốc <3cm

cây

60

 

4- Cây có chiều cao >1m có đường kính gốc 3-5cm

cây

100

 

5- Cây có đường kính gốc >5-10cm

cây

300

 

6- Cây trồng có đường kính gốc >10cm

cây

750

 

Trường hợp các loại cây từ mục 4 đến mục 6 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển

chậu

50

2

Cây Mai Chiếu thủy

 

 

 

1-Cây nhỏ có chiều cao < 0,3m

cây

1

 

2-Cây có chiều cao 0,3 – 0,5m

cây

2

 

3-Cây có đường kính gốc > 0,5-1cm

cây

4

 

4-Cây có đường kính gốc > 1-2cm

cây

10

 

5-Cây có đường kính gốc > 2-3cm

cây

30

 

6-Cây có đường kính gốc > 3-5cm

cây

100

 

7-Cây có đường kính gốc > 5cm

cây

200

 

Trường hợp các loại cây từ mục 6 đến mục 7 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển

chậu

50

3

Cây Vạn tuế, Thiên tuế

 

 

 

1- Cây nhỏ chiều cao < 0,35m

cây

12

 

2- Cây có chiều cao 0,35 – 0,5m, đường kính gốc 3-6cm

cây

120

 

3- Cây có chiều cao 0,35 - 0,5m, đường kính gốc > 6-12cm

cây

200

 

4- Cây có chiều cao >0,5m, đường kính gốc >12cm

cây

800

 

Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển

chậu

50

4

Cây Vừng, Sanh

 

 

 

1- Cây nhỏ chiều cao <0,7m, đường kính gốc <2cm

cây

2

 

2- Cây có chiều cao 0,7 - 1m, đường kính gốc 2-3cm

cây

45

 

3- Cây có chiều cao >1-1,5m, đường kính gốc > 3-7cm

cây

60

 

4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 7-15cm

cây

300

 

5- Cây có chiều cao > 2-2,5m, đường kính gốc >15-20cm

cây

500

 

6- Cây có chiều cao > 2,5-3,5m, đường kính gốc >20-30cm

cây

1.400

 

7- Cây có chiều cao > 3,5-5m, đường kính gốc >30-40cm

cây

2.000

 

8- Cây có chiều cao > 5-7m, đường kính gốc > 40-50cm

cây

2.500

 

9- Cây có chiều cao >7m, đường kính gốc > 50cm

cây

4.000

 

Trường hợp các loại cây từ mục 4 đến mục 8 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển

chậu

50

5

Tùng, Bách tán, Bồ đề

 

 

 

1- Cây nhỏ chiều cao <1m, đường kính gốc <3cm

cây

2

 

2- Cây có chiều cao 1-1,2m, đường kính gốc 3-5cm

cây

50

 

3- Cây có chiều cao 1,2-1,5m, đường kính gốc > 5-8cm

cây

200

 

4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 8-12cm

cây

300

 

5- Cây có chiều cao >2-3m, đường kính gốc > 12-20cm

cây

500

 

6- Cây có chiều cao > 3-4m, đường kính gốc > 20-35cm

cây

700

 

7- Cây có chiều cao > 4-4,5m, đường kính gốc > 35-40cm

cây

900

 

8- Cây có chiều cao >4,5m, đường kính gốc >40cm

cây

1.200

 

Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 8 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển

chậu

50

6

Cây Sung cảnh, Cây Sứ cảnh, Cây Cau trắng, Cây Da

 

 

 

1- Cây nhỏ có chiều cao < 0,7m, đường kính gốc <5cm

cây

2

 

2- Cây có chiều cao 0,7-1m đường kính gốc 5-10cm

cây

50

 

3- Cây có chiều cao >1-1,5m, đường kính gốc >10-20cm

cây

150

 

4- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc >10-20cm

cây

250

 

5 -Cây có chiều cao >2m, đường kính gốc >20cm

cây

450

 

Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển

chậu

50

7

Cây Muồng đen

 

 

 

1- Cây nhỏ chiều cao <1m, đường kính gốc <1cm

cây

2

 

2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 1-2cm

cây

64

 

3- Cây có chiều cao >1,5-3m, đường kính gốc > 2-5cm

cây

80

 

4- Cây có chiều cao > 3-6m, đường kính gốc > 5-15cm

cây

220

 

5- Cây có chiều cao > 6m, đường kính gốc >15cm

cây

400

 

Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển

chậu

 

50

8

Cây Hoa giấy, Nguyệt quế, Bông trang, Hoàng anh

 

 

 

1- Cây nhỏ có chiều cao < 0,3m

cây

0,5

 

2- Cây có chiều cao 0,3-0,5m

cây

5

 

3- Cây có chiều cao > 0,5m

cây

11

9

Cây Dừa cảnh, Cau bụi

 

 

 

1- Cây nhỏ có chiều cao <0,2m

cây

2

 

2- Cây có chiều cao 0,2-0,3m, đường kính gốc bụi <5cm

bụi

6

 

3- Cây có chiều cao 0,2-0,3m, đường kính gốc bụi 5-10cm

bụi

40

 

4- Cây có chiều cao >0,3-0,5m, đường kính gốc bụi >10-15cm

bụi

75

 

5- Cây có chiều cao >0,5-0,7m, đường kính gốc bụi >15-20cm

bụi

125

 

6- Cây có chiều cao >0,7-1,2m, đường kính gốc bụi >20-30cm

bụi

150

 

7- Cây có chiều cao >1,2m, đường kính gốc bụi >30cm

bụi

160

 

Trường hợp các loại cây từ mục 5 đến mục 7 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển

chậu

50

10

Khế kiễng

 

 

 

1- Cây nhỏ có chiều cao <1m, đường kính gốc <3cm

cây

30

 

2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 3-7cm

cây

80

 

3- Cây có chiều cao >1,5-2m, đường kính gốc > 7-15cm

cây

140

 

4- Cây có chiều cao >2m, đường kính gốc >15cm

cây

320

 

Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 4 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển

chậu

50

11

Cau vua

 

 

 

1- Cây có chiều cao lóng < 0,2m

cây

30

 

2- Cây có chiều cao lóng 0,2-0,5m

cây

50

 

3- Cây có chiều cao lóng > 0,5-1 m

cây

150

 

4- Cây có chiều cao lóng > 1,0-2m

cây

300

 

5- Cây có chiều cao lóng > 2m

cây

500

 

Trường hợp các loại cây từ mục 2 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển.

chậu

50

12

Cau Sâm banh

 

 

 

1- Cây nhỏ có chiều cao <1m, đường kính gốc <5cm

cây

2

 

2- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc 5-15cm

cây

50

 

3- Cây có chiều cao 1-1,5m, đường kính gốc > 15-25cm

cây

150

 

4- Cây có chiều cao > 1,5-2m, đường kính gốc >25-40cm

cây

300

 

5- Cây có chiều cao > 2m, đường kính gốc > 40cm

cây

450

 

Trường hợp các loại cây từ mục 3 đến mục 5 trồng trong chậu có thể di chuyển được thì chỉ hỗ trợ công di chuyển.

chậu

50

Đối với các cây kiểng như Mai vàng, Mai Tứ quý, Mai Chiếu thủy, Vạn tuế, Thiên tuế, Vừng, Sanh, Tùng, Bách tán, Bồ đề, Sung cảnh, Sứ cảnh, Cau trắng, Da, Muồng đen, Khế kiểng, Cau Sâm Banh do đặc điểm cây kiểng nếu chiều cao không đạt theo quy định thì căn cứ vào đường kính gốc.

5. Đơn giá cây trồng chưa đạt loại C:

Đối với loại cây trồng nhỏ chưa đạt loại C theo quy định thì được hỗ trợ chi phí về giống và công chăm sóc, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

 

STT

Tên cây trồng

ĐVT

Đơn giá

(1.000 đ)

1

Sầu riêng ghép, Măng cụt

cây

30

2

Sầu riêng hột, Xoài hột, Nhãn nhỏ

cây

7

3

Bưởi (ghép, chiết)

cây

20

4

Dừa, Sa bô, Vải

cây

30

5

Hạnh, Tiêu, Mận, Điều

cây

15

6

Xoài 1 cơi

cây

8

7

Xoài 2 cơi

cây

10

8

Xoài 3 cơi

cây

15

9

Xoài hột cao trên 1.0m

cây

15

10

Xoài hột cao trên 0.3m đến dưới 1.0m

cây

10

11

Nhãn cao trên 1.0m

cây

15

12

Nhãn cao trên 0.3m đến dưới 1.0m

cây

10

13

Quít ghép

cây

12

14

Quít hột

cây

3

15

Mít

cây

20

16

Dâu

cây

15

17

Cam sành

cây

20

18

Chôm chôm (cao trên 1 m)

cây

4

19

Mãng cầu (cao trên 1 m)

cây

4

20

Cau (cao trên 1 m)

cây

3

21

Ổi (cao trên 1 m)

cây

3

22

Gòn (cao trên 1 m)

cây

0,1

23

Vú sữa (cao trên 1 m)

cây

4

24

Tràm (cao trên 1 m)

cây

0,7

25

Cà na (cao trên 1 m)

cây

0,7

26

Mù u (cao trên 1 m)

cây

0,7

27

Bạch đàn (cao trên 1 m)

cây

0,7

28

Sắn (gỗ) (cao trên 1 m)

cây

0,7

29

Sao (cao trên 1 m)

cây

3

30

Sao (cao dưới 1 m)

cây

0,7

6. Đơn giá đối với các trường hợp khác:

a) Các loại hàng rào cây xanh như: Dâm bụt, trà (chè), Xương rồng ... được hỗ trợ, bồi thường: 20.000 đ/m chiều dài.

b) Các trường hợp cây gỗ có đường kính gốc lớn hơn chuẩn loại A; mật độ cây trồng và tỷ lệ trồng xen không có trong quy định này; cây trồng khác có kích thước nhỏ hơn cây loại C, cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng không phổ biến; cây mới, lạ chưa có đơn giá chuẩn…, giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất giá trình cấp có thẩm quyền quyết định.

c) Các vật liệu sản xuất nông nghiệp: màng phủ nông nghiệp; lưới làm giàn, lưới che để trồng rau, màu... được đền bù theo thời giá thực tế tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất.

7. Quy định khác:

a) Trường hợp cây trồng hình thành sau ngày công bố thông báo thu hồi đất thì cây trồng không được bồi thường, hỗ trợ.

b) Chủ sở hữu cây trồng gắn liền với đất bị thu hồi có trách nhiệm tự thu hồi sản phẩm của mình trên diện tích đất bị giải tỏa và giao lại đất cho Nhà nước đúng thời gian quy định.

Điều 6. Định mức hỗ trợ, bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản:

1. Cách tính mức hỗ trợ, bồi thường khi thu hoạch sớm:

a) Hỗ trợ, bồi thường chi phí đầu tư con giống

 

Số tiền hỗ trợ, bồi thường

=

70%

x

Mật độ thả nuôi

x

Đơn giá con giống

b) Hỗ trợ, bồi thường chi phí đầu tư thức ăn

 

Số tiền hỗ trợ, bồi thường

=

50%

x

Mật độ thả nuôi

x

Tỷ lệ sống

x

Khối lượng bình quân tại thời điểm định giá bồi thường

x

Hệ số thức ăn (FCR)

x

Đơn giá thức ăn

2. Định mức hỗ trợ di dời thủy sản nuôi:

Hỗ trợ chi phí bơm tát, di chuyển thủy sản nuôi; chi phí cải tạo và đặt cống cấp, thoát nước cho chỗ nuôi mới:

- Chi phí hỗ trợ di dời thủy sản đối với hình thức nuôi trong ao: 5.000.000 đồng/1.000m2.

- Chi phí hỗ trợ di dời thủy sản nuôi đối với hình thức nuôi trong bể: 10.500.000 đồng/bể 20m2 (bể ximăng), 2.468.000 đồng/bể 20m2 (bể lót bạt).

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc Quy định giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 21/6/2010 về việc Quy định giá và mật độ cây trồng để định giá trị bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn phải thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quyết định này.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quy định này.

4. Khi đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh có thay đổi hoặc phát sinh các loại cây trồng vật nuôi là thủy sản chưa có trong Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, xem xét và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN - TP. HCM);
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư Pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- VP. Tỉnh ủy, các Ban đảng;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN, các Đoàn thể tỉnh;
- Như điều 8;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT,KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Công Chánh

 

Các tin khác