Skip to content

Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước

(4/18/2015)

 

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

MỘT SỐ NỘI DUNG NÂNG CẤP PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ TÀI SẢN ĐÁP ỨNG THÔNG TƯ SỐ 162/2014/TT-BTC VÀ THÔNG TƯ SỐ 23/2016/TT-BTC

 

MỤC LỤC

1. NHÓM CHỨC NĂNG TĂNG MỚI TÀI SẢN  4

1.1. Chức năng Tăng mới trụ sở làm việc  4

1.2. Chức năng Tăng mới nhà  4

1.3. Chức năng Tăng mới ô tô  4

1.4. Chức năng Tăng mới tài sản khác trên 500 triệu  5

1.5. Chức năng Tăng mới Tài sản khác dưới 500 triệu  5

2. NHÓM CHỨC NĂNG TĂNG/ GIẢM NGUYÊN GIÁ  7

2.1. Chức năng Tăng nguyên giá  7

2.1.1 Chức năng Tăng giá trị đất  7

2.1.2. Chức năng Tăng nguyên giá nhà  10

2.1.3. Chức năng Tăng nguyên giá ô tô  13

2.1.4. Chức năng Tăng nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu  15

2.2. Chức năng Giảm nguyên giá  16

2.2.1. Chức năng Giảm nguyên giá nhà  16

2.2.2. Chức năng Giảm nguyên giá ô tô  18

3. CHỨC NĂNG DANH MỤC ĐƠN VỊ  22

3.1. Thay đổi loại hình Đơn vị  22

3.1. Báo cáo danh mục đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính  23

4. NHÓM CHỨC NĂNG KHAI THÁC TÀI SẢN  25

4.1. Sản xuất kinh doanh  25

4.1.1. Mục đích  25

4.1.2. Các bước thực hiện  25

4.2. Cho thuê tài sản  27

4.2.1. Mục đích  27

4.2.2. Các bước thực hiện  27

4.3. Liên doanh, liên kết  29

4.3.1. Mục đích  29

4.3.2. Các bước thực hiện  29

4.4. Cập nhật số tiền khai thác  31

4.4.1. Mục đích  31

4.4.2. Các bước thực hiện  31

5. NHÓM CHỨC NĂNG BÁO CÁO THEO THÔNG TƯ 23/2016/TT-BTC  33

5.1. Giới thiệu chung  33

5.2. Các bước thực hiện xem và in báo cáo  33

5.2.1. Các bước thực hiện đối với đơn vị đăng ký:  33

5.2.2. Các bước thực hiện đối với đơn vị tổng hợp:  33

5.3. Các loại báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC  34

5.3.1. Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết - Mẫu số 02-HSĐK  34

5.3.2. Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ  36

5.3.3. Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết  36

5.3.4. Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cho thuê  36

5.3.5. Báo cáo khai thác sử dụng tài sản nhà nước  36

6. CHỨC NĂNG GIẢM SỐ LƯỢNG  37

6.1. Nội dung nâng cấp  37

6.2. Các bước thực hiện cập nhật số tiền bán, thanh lý tài sản  37

 

 

1. NHÓM CHỨC NĂNG TĂNG MỚI TÀI SẢN

1.1. Chức năng Tăng mới trụ sở làm việc

Nội dung nâng cấp:

Đối với đơn vị chuyển đổi sang loại hình tự chủ tài chính, tại trường thông tin “Lý do tăng đất”, ngoài các lý do: “Đất được giao mới”, “Đất được tiếp nhận”, “Chuyển nhượng”, “Đất đi thuê”, bổ sung thêm lý do “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”, cho phép đơn vị kê khai đăng ký tài sản đất được nhà nước giao vốn theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.

1.2. Chức năng Tăng mới nhà

Nội dung nâng cấp:

Trường thông tin “Ngày tăng”:

Nếu người sử dụng chọn “Ngày tăng” trước ngày 01/01/2015: tại trường thông tin “Cấp hạng nhà” sẽ hiển thị 5 loại: Nhà cấp I, Nhà cấp II, Nhà cấp III, Nhà cấp IV, Biệt thự (theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính) và tỷ lệ hao mòn của cấp hạng nhà tương ứng theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính;

Nếu người sử dụng chọn “Ngày tăng” từ ngày 01/01/2015 đến hiện tại: tại trường thông tin “Cấp hạng nhà” sẽ hiển thị 5 loại: Nhà cấp I, Nhà cấp II, Nhà cấp III, Nhà cấp IV, Biệt thự (theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) và tỷ lệ hao mòn của cấp hạng nhà tương ứng theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đối với đơn vị chuyển đổi sang loại hình tự chủ tài chính, tại trường thông tin “Lý do tăng”, ngoài các lý do: “Xây dựng mới”, “Tiếp nhận từ điều chuyển”, “Mua sắm”, bổ sung thêm lý do “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”, cho phép đơn vị kê khai đăng ký tài sản được nhà nước giao vốn theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.

1.3. Chức năng Tăng mới ô tô

Nội dung nâng cấp:

Trường thông tin “Ngày tăng”:

Nếu người sử dụng chọn “Ngày tăng” trước ngày 01/01/2015: tại trường thông tin “Loại xe” sẽ hiển thị chi tiết danh mục các loại xe ô tô theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và tỷ lệ hao mòn của loại xe tương ứng theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính;

Nếu người sử dụng chọn “Ngày tăng” từ ngày 01/01/2015 đến hiện tại: tại trường thông tin “Loại xe” sẽ hiển thị chi tiết danh mục các loại xe ô tô theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) và tỷ lệ hao mòn của loại xe tương ứng theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đối với đơn vị chuyển đổi sang loại hình tự chủ tài chính, tại trường thông tin “Lý do tăng”, ngoài các lý do: “Mua mới”, “Tiếp nhận”, bổ sung thêm lý do “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”, cho phép đơn vị kê khai đăng ký tài sản được nhà nước giao vốn theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.

1.4. Chức năng Tăng mới tài sản khác trên 500 triệu

Nội dung nâng cấp:

Trường thông tin “Ngày tăng”:

Nếu người sử dụng chọn “Ngày tăng” trước ngày 01/01/2015: tại trường thông tin “Loại tài sản” sẽ hiển thị chi tiết danh mục các loại tài sản và tỷ lệ hao mòn tương ứng theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính;

Nếu người sử dụng chọn “Ngày tăng” từ ngày 01/01/2015 đến hiện tại: tại trường thông tin “Loại tài sản” sẽ hiển thị chi tiết danh mục các loại tài sản và tỷ lệ hao mòn tương ứng theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đối với đơn vị chuyển đổi sang loại hình tự chủ tài chính, tại trường thông tin “Lý do tăng”, ngoài các lý do: “Mua mới”, “Tiếp nhận”, bổ sung thêm lý do “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”, cho phép đơn vị kê khai đăng ký tài sản được nhà nước giao vốn theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.

1.5. Chức năng Tăng mới Tài sản khác dưới 500 triệu

1.5.1. Mục đích:

  Chức năng Tăng mới tài sản khác dưới 500 triệu sử dụng để nhập đăng ký cho tài sản khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng của đơn vị chuyển sang tự chủ tài chính bắt đầu từ thời điểm đơn vị có quyết định chuyển sang loại hình đơn vị tự chủ tài chính.

1.5.2. Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Tăng giảm hàng năm/Tăng mới tài sản khác dưới 500 triệu trên thanh menu.

b) Bước 2: Nhập các thông tin kê khai về tài sản trên giao diện Tăng mới tài sản khác dưới 500 triệu. Các trường thông tin tương tự phần Nhập số dư ban đầu cho tài sản là tài sản khác trên 500 triệu.

 

 

Lưu ý: Lý do tăng lựa chọn 1 trong 3 lý do tăng mới sau:

+ Mua mới;

+ Tiếp nhận;

+ Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

 

o Ngày tăng: Nhập ngày/tháng/năm tăng tài sản, cụ thể:

+ Đối với tài sản mua mới: Nhập ngày ký biên bản bàn giao tài sản giữa nhà cung cấp và đơn vị;

+ Đối với những tài sản đơn vị tự chủ tài chính được nhận bàn giao theo quyết định giao vốn thì người dùng nhập theo như hình.

06-03-2017 1-59-50 CH

 

- Kê khai các trường thông tin:

o Lý do tăng: Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

o Ngày tiếp nhận: Nhập ngày ký biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản.

o Loại tài sản: Chọn loại tài sản trong cây danh mục tương ứng với loại tài sản mà đơn vị tiếp nhận.

o Ký hiệu: Điền ký hiệu của tài sản.

o Nước sản xuất: Chọn nước sản xuất trong cây danh mục đúng với biên bản bàn giao tài sản.

o Năm sản xuất: Điền năm sản xuất của tài sản.

o Thời gian đưa vào sử dụng: Điền thời gian đưa tài sản vào sử dụng.

o Ngày tính khấu hao: Điền ngày tính khấu hao của tài sản, thường là trùng với ngày tiếp nhận.

o Nguyên giá: Điền nguyên giá của tài sản như trong biên bản bàn giao tài sản.

o Giá trị còn lại: Người dùng điền giá trị còn lại của tài sản như trong quyết định/ biên bản bàn giao tài sản.

o Thời gian tính khấu hao: Hệ thống sẽ tự tính thời gian khấu hao, người sử dụng có thể điều chỉnh lại thời gian này.

c) Bước 3: Bấm Gửi đăng ký để gửi thông tin đăng ký tài sản cho người có thẩm quyền xét duyệt. Phần mềm đưa ra thông báo “Người sử dụng có chắc chắn gửi đăng ký tài sản này không?”.

+ Nếu chắc chắn về dữ liệu đăng ký bấm OK để gửi; Phần mềm đưa ra thông báo “Gửi đăng ký thành công”, bấm OK để kết thúc.

+ Nếu chưa chắc chắn về dữ liệu, bấm Làm lại để rà soát hoặc nhập lại thông tin.

2. NHÓM CHỨC NĂNG TĂNG/ GIẢM NGUYÊN GIÁ

2.1. Chức năng Tăng nguyên giá

Nội dung nâng cấp:

Người dùng chọn “Ngày tăng” trước ngày 01/01/2015 thì phải đánh giá: “Thời gian sử dụng được sau kê khai”. Hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Giá trị còn lại tại thời điểm nâng cấp (:) Thời gian sử dụng được sau kê khai. Nếu người dùng chọn “Ngày tăng” từ ngày 01/01/2015 đến nay thì không phải kê khai trường thông tin “Thời gian sử dụng được sau kê khai”, hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính căn cứ vào tỷ lệ hao mòn của tài sản quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 162/2014/TT-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Nguyên giá x Tỷ lệ hao mòn.

Trường thông tin “Lý do tăng” đối với những đơn vị chuyển sang loại hình TCTC: Nếu người sử dụng chọn “Ngày tăng” từ ngày đơn vị chuyển sang TCTC đến hiện tại: tại trường thông tin “Lý do tăng” sẽ hiển thị thêm lý do: “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”;

Nếu chọn “Lý do tăng” là “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”, người sử dụng kê khai tăng nguyên giá cho từng nhóm tài sản như sau:

2.1.1 Chức năng Tăng giá trị đất

Mục đích:

Chức năng Tăng giá trị đất được sử dụng trong trường hợp giá trị của khuôn viên đất có biến động tăng do tăng giá đất, tăng diện tích đất hoặc đơn vị tự chủ tài chính đánh giá lại giá trị tài sản đất tại thời điểm được giao vốn.

Nội dung nâng cấp:

Tại trường thông tin “Lý do tăng” ngoài lý do: “Tăng giá đất” và “Tăng diện tích đất” thì những đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính 100% hoặc tự chủ tài chính 1 phần sẽ thêm “Lý do tăng” là “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Tăng giảm hàng năm/Tăng nguyên giá trên thanh menu.

b) Bước 2: Nhập các thông tin tìm kiếm khuôn viên đất trên giao diện Tăng nguyên giá tài sản.

Ví dụ: Kê khai tăng giá trị đất cho đơn vị “Bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Bình Định”, thực hiện như mô tả dưới đây:

06-03-2017 10-18-48 SA

o Đơn vị quản lý sử dụng: Phần mềm mặc định là đơn vị đã lựa chọn;

o Loại tài sản: Tích chọn vào ô checkbox Đất khuôn viên.

o Mã tài sản/Tên tài sản: Nhập mã tài sản hoặc tên của khuôn viên đất cần tăng giá trị. Nếu không nhớ mã tài sản và tên tài sản thì để trống, Phần mềm sẽ liệt kê tất cả các khuôn viên đất của đơn vị quản lý sử dụng trong khoảng thời gian đăng ký mà người sử dụng lựa chọn;

o Thời gian đăng ký từ: Chọn khoảng thời gian khuôn viên đất được đăng ký vào Phần mềm (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm);

Chọn trạng thái của mảnh đất cần kê khai tăng giá trị: Chờ duyệt, Từ chối, Đã duyệt. Danh sách các mảnh đất theo các trạng thái mà người sử dụng chọn sẽ được hiển thị phía dưới của giao diện.

Chọn tài sản cần tăng giá trị bằng cách bấm vào mã tài sản (Ví dụ: T13030006-10202-516623) ở cột Mã tài sản.

c) Bước 3: Nhập các thông tin cần kê khai trên màn hình Tăng giá trị đất:

o Đơn vị/ mã trụ sở/ tên trụ sở: Phần mềm mặc định sẵn;

o Ngày tăng: Nhập ngày/tháng/năm tăng giá trị/diện tích đất.

o Lý do tăng: Lựa chọn lý do: Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính, nhập các thông tin tiếp theo như sau:

 

 

06-03-2017 10-13-22 SA

Nhập đủ các trường thông tin như sau:

o Ngày tăng: Khai báo ngày đơn vị được ký quyết định giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

o Lý do tăng: Chọn lý do Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

o Diện tích được giao: Người dùng khai báo diện tích được giao là diện tích mà đơn vị được giao (tổng diện tích) đất của đơn vị.

o Giá trị được giao: Khai báo giá trị được giao như trong quyết định giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

o Hoạt động sự nghiệp: Nếu như không có diện tích cho Sử dụng khác thì trường Diện tích được giao = Hoạt động sự nghiệp.

Lưu ý: Tổng diện tích theo hiện trạng sử dụng mới = Diện tích được giao.

  

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin đăng ký hoặc bấm Hủy bỏ nếu muốn hủy bỏ việc kê khai tăng giá trị đất. Nếu bấm Cập nhật, Phần mềm sẽ hiển thị trang Chi tiết biến động của tài sản như mô tả sau:

06-03-2017 10-32-27 SA

Thông tin biến động Tăng giá trị vừa nhập cho khuôn viên đất sẽ có trạng thái Chờ duyệt:

- Để duyệt tài sản, chọn chức năng Duyệt đăng ký trên thanh menu.

- Để sửa các thông tin đã nhập, chọn chức năng Tăng nguyên giá.

- Để kê khai thêm các biến động khác cho khuôn viên đất vừa nhập chọn chức năng Thêm biến động.

- Để xóa thông tin biến động, tích chọn vào ô checkbox tương ứng với loại biến động cần xoá sau đó chọn chức năng Xóa biến động.

2.1.2. Chức năng Tăng nguyên giá nhà

Mục đích:

Chức năng Tăng nguyên giá nhà được sử dụng trong các trường hợp nguyên giá nhà có biến động tăng do: đánh giá lại nguyên giá, nâng cấp, mở rộng diện tích hoặc đơn vị tự chủ tài chính đánh giá lại giá trị tài sản đất tại thời điểm được giao vốn.

Nội dung nâng cấp:

Người dùng chọn “Ngày tăng” trước ngày 01/01/2015 thì phải đánh giá: “Thời gian sử dụng được sau kê khai”. Hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Giá trị còn lại tại thời điểm nâng cấp (:) Thời gian sử dụng được sau kê khai.

Nếu người dùng chọn “Ngày tăng” từ ngày 01/01/2015 đến nay thì không phải kê khai trường thông tin “Thời gian sử dụng được sau kê khai”, hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính căn cứ vào tỷ lệ hao mòn của tài sản quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 162/2014/TT-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Nguyên giá x Tỷ lệ hao mòn.

Tại trường thông tin “Lý do tăng” ngoài lý do: “Đánh giá lại nguyên giá” và “Nâng cấp, mở rộng diện tích” thì những đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính 100% hoặc tự chủ tài chính 1 phần sẽ thêm “Lý do tăng” là “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Tăng giảm hàng năm/Tăng nguyên giá trên thanh menu.

b) Bước 2: Nhập các thông tin tìm kiếm nhà trên giao diện Tăng nguyên giá tài sản (giống như hướng dẫn tại mục 1.1.2 Mục II nêu trên). Riêng Loại tài sản tích chọn vào ô checkbox là Nhà.

Ví dụ: Kê khai Tăng nguyên giá nhà cho đơn vị “Bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Bình Định”, thực hiện theo mô tả dưới đây:

06-03-2017 10-41-07 SA

 

c) Bước 3: Nhập các thông tin cần kê khai trên giao diện Tăng nguyên giá, diện tích nhà:

o Ngày tăng: Nhập ngày/tháng/năm tăng giá trị/diện tích nhà;

o Lý do tăng: Lựa chọn lý do Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính;

06-03-2017 10-45-48 SA

 

Nhập đủ các trường thông tin như sau:

o Ngày tăng: Khai báo ngày đơn vị được ký quyết định giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

o Lý do tăng: Chọn lý do Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

o Diện tích được giao: Người dùng khai báo diện tích được giao là diện tích mà đơn vị được giao (tổng diện tích) đất của đơn vị.

o Giá trị được giao: Khai báo giá trị được giao như trong quyết định giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

o Thời gian khấu hao: Nhập vào thời gian khấu hao của tài sản là nhà còn bao nhiêu tháng.

o Hoạt động sự nghiệp: Nếu như không có diện tích cho Sử dụng khác thì trường Diện tích được giao = Hoạt động sự nghiệp.

Lưu ý: Hiện trạng sử dụng sau khi tăng diện tích = Diện tích được giao.

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin đăng ký (hoặc bấm Hủy bỏ nếu muốn hủy bỏ việc kê khai). Nếu bấm Cập nhật Phần mềm sẽ hiển thị trang Chi tiết biến động của tài sản như sau:

06-03-2017 10-50-10 SA

  Thông tin biến động Tăng nguyên giá vừa nhập cho ngôi nhà sẽ có trạng thái là Chờ duyệt.

- Để duyệt tài sản chọn chức năng Duyệt đăng ký trên thanh menu.

- Để sửa các thông tin đã nhập, chọn chức năng Tăng nguyên giá.

- Để thêm các biến động khác cho ngôi nhà vừa nhập, chọn Thêm biến động.

- Để xóa thông tin biến động, tích chọn vào ô checkbox tương ứng với loại biến động cần xoá, sau đó bấm Xóa biến động.

 

2.1.3. Chức năng Tăng nguyên giá ô tô

Mục đích:

Chức năng Tăng nguyên giá ô tô được sử dụng trong các trường hợp giá trị của ô tô có biến động tăng do đánh giá lại nguyên giá, sửa chữa lớn hoặc đơn vị tự chủ tài chính đánh giá lại giá trị tài sản tại thời điểm được giao vốn.

Nội dung nâng cấp:

Người dùng chọn “Ngày tăng” trước ngày 01/01/2015 thì phải đánh giá: “Thời gian sử dụng được sau kê khai”. Hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Giá trị còn lại tại thời điểm nâng cấp (:) Thời gian sử dụng được sau kê khai. Nếu người dùng chọn “Ngày tăng” từ ngày 01/01/2015 đến nay thì không phải kê khai trường thông tin “Thời gian sử dụng được sau kê khai”, hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính căn cứ vào tỷ lệ hao mòn của tài sản quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 162/2014/TT-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Nguyên giá x Tỷ lệ hao mòn.

Tại trường thông tin “Lý do tăng” ngoài lý do: “Đánh giá lại nguyên giá” và “Sửa chữa lớn” thì những đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính 100% hoặc tự chủ tài chính 1 phần sẽ thêm “Lý do tăng” là “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Tăng giảm hàng năm/Tăng nguyên giá trên thanh menu.

b) Bước 2: Nhập các thông tin tìm kiếm ô tô trên giao diện Tăng nguyên giá ô tô (giống như hướng dẫn tại mục 1.1.2 Mục II nên trên). Riêng loại tài sản thì tích chọn checkbox là Ô tô.

  Ví dụ: Kê khai tăng nguyên giá ô tô cho đơn vị “Trung tâm Phân tích và kiểm nghiệm tỉnh Bình Định”thực hiện như mô tả dưới đây:

06-03-2017 11-16-08 SA

 

c) Bước 3: Nhập các thông tin cần kê khai trên giao diện Tăng nguyên giá xe ô tô:

06-03-2017 11-20-19 SA

o Lý do tăng: Lựa chọn lý do Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính

o Ngày tăng: Nhập ngày/tháng/năm tăng nguyên giá.

o Nguyên giá được giao: Nhập nguyên giá của tài sản ở thời điểm giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính

o Thời gian khấu hao: Nhập thời gian khấu hao còn lại của tài sản ở thời điểm giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin đăng ký hoặc bấm Hủy bỏ nếu muốn hủy bỏ việc kê khai tăng giá trị cho xe ô tô. Nếu bấm Cập nhật, Phần mềm sẽ hiển thị trang Chi tiết biến động của tài sản như dưới đây:

06-03-2017 11-31-58 SA

Thông tin biến động Tăng nguyên giá vừa nhập cho xe ô tô sẽ có trạng thái là Chờ duyệt.

- Để duyệt tài sản chọn chức năng Duyệt đăng ký trên thanh menu.

- Để sửa các thông tin đã nhập, chọn chức năng Tăng nguyên giá.

- Để thêm các biến động khác cho xe ô tô vừa nhập, bấm vào chức năng Thêm biến động.

- Để xóa thông tin biến động, tích chọn vào ô checkbox tương ứng với loại biến động cần xoá sau đó bấm vào Xóa biến động.

2.1.4. Chức năng Tăng nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu

Mục đích:

Chức năng Tăng nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu được sử dụng trong các trường hợp giá trị của tài sản khác trên 500 triệu có biến động tăng do đánh giá lại nguyên giá, sửa chữa lớn hoặc đơn vị tự chủ tài chính đánh giá lại giá trị tài sản tại thời điểm được giao vốn.

Nội dung nâng cấp:

Người dùng chọn “Ngày tăng” trước ngày 01/01/2015 thì phải đánh giá: “Thời gian sử dụng được sau kê khai”. Hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Giá trị còn lại tại thời điểm nâng cấp (:) Thời gian sử dụng được sau kê khai. Nếu người dùng chọn “Ngày tăng” từ ngày 01/01/2015 đến nay thì không phải kê khai trường thông tin “Thời gian sử dụng được sau kê khai”, hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính căn cứ vào tỷ lệ hao mòn của tài sản quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 162/2014/TT-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Nguyên giá x Tỷ lệ hao mòn.

Tại trường thông tin “Lý do tăng” ngoài lý do: “Đánh giá lại nguyên giá” và “Sửa chữa lớn” thì những đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính 100% hoặc tự chủ tài chính 1 phần sẽ thêm “Lý do tăng” là “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Tăng giảm hàng năm/Tăng nguyên giá trên thanh menu.

b) Bước 2: Nhập các thông tin tìm kiếm tài sản trên giao diện Tăng nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu (giống như hướng dẫn tại mục 1.1.2 Mục II nên trên). Riêng loại tài sản thì tích chọn checkbox là Tài sản khác trên 500 triệu.

  c) Bước 3: Nhập các thông tin cần kê khai trên giao diện Tăng nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu:

o Lý do tăng: Lựa chọn lý do Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

o Ngày tăng: Nhập ngày/tháng/năm tăng nguyên giá.

o Nguyên giá được giao: Nhập nguyên giá của tài sản ở thời điểm giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính

o Thời gian khấu hao: Nhập thời gian khấu hao còn lại của tài sản ở thời điểm giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin đăng ký hoặc bấm Hủy bỏ nếu muốn hủy bỏ việc kê khai tăng giá trị cho tài sản khác trên 500 triệu. Nếu bấm Cập nhật, Phần mềm sẽ hiển thị trang Chi tiết biến động của tài sản.

Thông tin biến động Tăng nguyên giá vừa nhập cho tài sản khác trên 500 triệu sẽ có trạng thái là Chờ duyệt.

- Để duyệt tài sản chọn chức năng Duyệt đăng ký trên thanh menu.

- Để sửa các thông tin đã nhập, chọn chức năng Tăng nguyên giá.

- Để thêm các biến động khác cho tài sản khác trên 500 triệu vừa nhập, bấm vào chức năng Thêm biến động.

- Để xóa thông tin biến động, tích chọn vào ô checkbox tương ứng với loại biến động cần xoá sau đó bấm vào Xóa biến động.

2.2. Chức năng Giảm nguyên giá

Nội dung nâng cấp:

Người dùng chọn “Ngày giảm” trước ngày 01/01/2015 thì người dùng phải kê khai: “Thời gian sử dụng được sau kê khai”. Hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Giá trị còn lại tại thời điểm nâng cấp (:) Thời gian sử dụng được sau kê khai. Nếu người dùng chọn “Ngày giảm” từ ngày 01/01/2015 đến nay thì không phải kê khai trường thông tin “Thời gian sử dụng được sau kê khai”, hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính căn cứ vào tỷ lệ hao mòn của tài sản quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 162/2014/TT-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Nguyên giá x Tỷ lệ hao mòn.

Trường thông tin “Lý do giảm” đối với những đơn vị chuyển sang loại hình TCTC: Nếu người sử dụng chọn “Ngày giảm” từ ngày đơn vị chuyển sang TCTC đến hiện tại thì trường thông tin “Lý do giảm” sẽ hiển thị thêm lý do “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”;

Nếu chọn “Lý do giảm” là “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”, người sử dụng kê khai giảm nguyên giá cho từng nhóm tài sản như sau:

2.2.1. Chức năng Giảm nguyên giá nhà

Mục đích:

  Chức năng Giảm nguyên giá nhà được sử dụng trong các trường hợp nguyên giá nhà có biến động giảm do đánh giá lại nguyên giá, cải tạo, thu hẹp diện tích hoặc đơn vị tự chủ tài chính đánh giá lại giá trị tài sản nhà tại thời điểm được giao vốn.

Nội dung nâng cấp:

Người dùng chọn “Ngày giảm” trước ngày 01/01/2015 thì người dùng phải kê khai: “Thời gian sử dụng được sau kê khai”. Hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Giá trị còn lại tại thời điểm nâng cấp (:) Thời gian sử dụng được sau kê khai. Nếu người dùng chọn “Ngày giảm” từ ngày 01/01/2015 đến nay thì không phải kê khai trường thông tin “Thời gian sử dụng được sau kê khai”, hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính căn cứ vào tỷ lệ hao mòn của tài sản quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 162/2014/TT-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Nguyên giá x Tỷ lệ hao mòn.

Tại trường thông tin “Lý do giảm” ngoài lý do: “Đánh giá lại nguyên giá” và “Cải tạo, thu hẹp diện tích” thì những đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính 100% hoặc tự chủ tài chính 1 phần sẽ thêm “Lý do giảm” là “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Tăng giảm hàng năm/Giảm nguyên giá trên thanh menu.

b) Bước 2: Nhập các thông tin tìm kiếm tài sản nhà trên giao diện Giảm nguyên giá tài sản (giống như hướng dẫn tại mục 1.1.2 mục II nêu trên). Riêng loại tài sản thì tích chọn checkbox là Nhà.

Ví dụ: Kê khai giảm nguyên giá nhà cho đơn vị “Bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Bình Định”, thực hiện như mô tả sau đây:

06-03-2017 11-52-07 SA

c) Bước 3: Nhập các thông tin cần kê khai trên giao diện Giảm nguyên giá tài sản.

06-03-2017 11-56-43 SA

 

Nhập đủ các trường thông tin như sau:

o Ngày giảm: Khai báo ngày đơn vị được ký quyết định giao vốn.

o Lý do giảm: Chọn lý do Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

o Diện tích được giao: Người dùng khai báo diện tích được giao là diện tích mà đơn vị được giao (tổng diện tích) nhà của đơn vị.

o Giá trị được giao: Khai báo giá trị được giao như trong quyết định giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

o Thời gian khấu hao: Nhập vào thời gian khấu hao của tài sản là nhà còn bao nhiêu tháng.

o Hoạt động sự nghiệp: Nếu như không có diện tích cho Sử dụng khác thì trường Diện tích được giao = Hoạt động sự nghiệp.

Lưu ý: Hiện trạng sử dụng sau khi giảm = Diện tích được giao.

 

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin đăng ký hoặc bấm Hủy bỏ nếu muốn hủy bỏ việc kê khai giảm nguyên giá nhà. Nếu bấm Cập nhật, Phần mềm sẽ hiển thị trang Chi tiết biến động của tài sản.

Thông tin biến động Giảm nguyên giá nhà vừa nhập sẽ ở trạng thái Chờ duyệt.

- Để duyệt tài sản, chọn chức năng Duyệt đăng ký trên thanh menu.

- Để sửa các thông tin đã nhập, chọn chức năng Giảm nguyên giá.

- Để thêm các biến động khác cho tài sản nhà vừa nhập, chọn chức năng Thêm biến động.

- Để xóa thông tin biến động, tích chọn vào ô checkbox tương ứng với loại biến động cần xoá sau đó bấm vào Xóa biến động.

2.2.2. Chức năng Giảm nguyên giá ô tô

Mục đích:

  Chức năng Giảm nguyên giá ô tô được sử dụng trong trường hợp nguyên giá ô tô có biến động giảm do đánh giá lại nguyên giá hoặc đơn vị tự chủ tài chính đánh giá lại giá trị ô tô tại thời điểm được giao vốn.

Nội dung nâng cấp:

Người dùng chọn “Ngày giảm” trước ngày 01/01/2015 thì người dùng phải kê khai: “Thời gian sử dụng được sau kê khai”. Hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Giá trị còn lại tại thời điểm nâng cấp (:) Thời gian sử dụng được sau kê khai.

Nếu người dùng chọn “Ngày giảm” từ ngày 01/01/2015 đến nay thì không phải kê khai trường thông tin “Thời gian sử dụng được sau kê khai”, hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính căn cứ vào tỷ lệ hao mòn của tài sản quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 162/2014/TT-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Nguyên giá x Tỷ lệ hao mòn.

Tại trường thông tin “Lý do giảm” ngoài lý do: “Đánh giá lại nguyên giá” thì những đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính 100% hoặc tự chủ tài chính 1 phần sẽ thêm “Lý do giảm” là “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Tăng giảm hàng năm/ Giảm nguyên giá trên thanh menu.

b) Bước 2: Nhập các thông tin tìm kiếm ô tô trên giao diện Giảm nguyên giá ô tô (giống như hướng dẫn tại mục 1.1.2 Mục II nêu trên). Riêng loại tài sản thì tích chọn checkbox là Ô tô.

Ví dụ: Kê khai giảm nguyên giá ô tô cho đơn vị “Bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Bình Định” thực hiện như mô tả sau đây:

06-03-2017 12-05-58 CH

c) Bước 3: Nhập các thông tin cần kê khai trên giao diện Giảm nguyên giá xe ô tô

image

o Lý do giảm: Lựa chọn lý do “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”;

o Ngày giảm: Nhập ngày/tháng/năm giamr nguyên giá;

o Nguyên giá được giao: Nhập nguyên giá của tài sản ở thời điểm giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính;

o Thời gian khấu hao: Nhập thời gian khấu hao còn lại của tài sản ở thời điểm giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin đăng ký hoặc bấm Hủy bỏ nếu muốn hủy bỏ việc kê khai giảm nguyên giá ôtô. Nếu bấm Cập nhật, Phần mềm sẽ hiển thị trang Chi tiết biến động của tài sản như sau:

image

 

Thông tin biến động Giảm nguyên giá xe ô tô vừa nhập sẽ có trạng thái Chờ duyệt.

- Để duyệt tài sản, chọn chức năng Duyệt đăng ký trên thanh menu.

- Để sửa các thông tin đã nhập, chọn chức năng Giảm nguyên giá.

- Để thêm các biến động khác cho xe ô tô vừa nhập, chọn chức năng Thêm biến động.

- Để xóa thông tin biến động, tích chọn vào ô checkbox tương ứng với loại biến động cần xoá sau đó bấm vào Xóa biến động.

2.2.3. Chức năng Giảm nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu

Mục đích:

Chức năng Giảm nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu được sử dụng trong trường hợp nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu có biến động giảm do đánh giá lại nguyên giá hoặc đơn vị tự chủ tài chính đánh giá lại giá trị tài sản khác trên 500 triệu tại thời điểm được giao vốn.

Nội dung nâng cấp:

Người dùng chọn “Ngày giảm” trước ngày 01/01/2015 thì người dùng phải kê khai: “Thời gian sử dụng được sau kê khai”. Hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính theo quy định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Giá trị còn lại tại thời điểm nâng cấp (:) Thời gian sử dụng được sau kê khai.

Nếu người dùng chọn “Ngày giảm” từ ngày 01/01/2015 đến nay thì không phải kê khai trường thông tin “Thời gian sử dụng được sau kê khai”, hao mòn các năm sau của tài sản sẽ được tính căn cứ vào tỷ lệ hao mòn của tài sản quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 162/2014/TT-BTC, như sau: Hao mòn hàng năm = Nguyên giá x Tỷ lệ hao mòn.

Tại trường thông tin “Lý do giảm” ngoài lý do: “Đánh giá lại nguyên giá” thì những đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính 100% hoặc tự chủ tài chính 1 phần sẽ thêm “Lý do giảm” là “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Tăng giảm hàng năm/ Giảm nguyên giá trên thanh menu.

b) Bước 2: Nhập các thông tin cần kê khai trên giao diện Giảm nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu (giống như hướng dẫn tại mục 1.1.2 Mục II nêu trên). Riêng loại tài sản thì tích chọn checkbox là Tài sản khác trên 500 triệu.

c) Bước 3: Nhập các thông tin cần kê khai trên giao diện Giảm nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu.

o Lý do giảm: Lựa chọn lý do “Giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính”;

o Ngày giảm: Nhập ngày/tháng/năm giảm nguyên giá;

o Nguyên giá được giao: Nhập nguyên giá của tài sản ở thời điểm giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính;

o Thời gian khấu hao: Nhập thời gian khấu hao còn lại của tài sản ở thời điểm giao vốn cho đơn vị tự chủ tài chính.

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin đăng ký hoặc bấm Hủy bỏ nếu muốn hủy bỏ việc kê khai giảm nguyên giá tài sản. Nếu bấm Cập nhật, Phần mềm sẽ hiển thị trang Chi tiết biến động của tài sản.

  Thông tin biến động Giảm nguyên giá tài sản khác trên 500 triệu vừa nhập sẽ có trạng thái Chờ duyệt.

- Để duyệt tài sản, chọn chức năng Duyệt đăng ký trên thanh menu.

- Để sửa các thông tin đã nhập, chọn chức năng Giảm nguyên giá.

- Để thêm các biến động khác cho tài sản vừa nhập, chọn chức năng Thêm biến động.

- Để xóa thông tin biến động, tích chọn vào ô checkbox tương ứng với loại biến động cần xoá sau đó bấm vào Xóa biến động.

3. CHỨC NĂNG DANH MỤC ĐƠN VỊ

3.1. Thay đổi loại hình Đơn vị

Đối với những đơn vị chuyển sang loại hình TCTC thì phải thực hiện thay đổi loại hình đơn vị theo các bước như sau:

a) Bước 1: Chọn đơn vị làm việc là đơn vị tổng hợp ở Trung ương (Bộ, Tổng cục, Cục,…) hoặc ở địa phương (Tỉnh, Huyện, Sở…).

Ví dụ: Để thực hiện chuyển đổi loại hình một số đơn vị trong Tỉnh Bình Định thì lựa chọn đơn vị làm việc là Tỉnh Bình Định (T13).

  b) Bước 2: Truy cập vào chức năng Danh mục/ Đơn vị trên thanh menu.

c) Bước 3: Tìm kiếm chính xác đơn vị cần thay đổi loại hình.

image    

d) Bước 4: Bấm vào biểu tượng chức năng Thay đổi thông tin

e) Bước 5: Nhập thông tin thay đổi loại hình đơn vị như sau:

06-03-2017 2-32-58 CH

o Loại hình đơn vị: Người dùng chọn loại hình đơn vị trong cây danh mục.

o Chế độ quản lý TSCĐ: Hệ thống sẽ tự động chuyển chế độ tính “Khấu hao”.

Nếu đơn vị chuyển sang loại hình “TCTC 100%” thì ở trường thông tin “Chế độ quản lý TSCĐ” sẽ được mặc định “Khấu hao”. Người dùng có thể chọn sửa lại.

o Nếu đơn vị chuyển sang loại hình “TCTC một phần” thì ở trường thông tin “Chế độ quản lý TSCĐ” sẽ được mặc định “Cả hao mòn/ khấu hao”. Người dùng có thể chọn sửa lại.

o Số quyết định: Nhập số quyết định đơn vị chuyển sang loại hình TCTC.

o Ngày quyết định: Nhập ngày quyết định đơn vị chuyển sang tự chủ tài chính.

f) Bước 6: Bấm Cập nhật để lưu lại.

Nếu người dùng muốn sửa thông tin loại hình đơn vị thì vào bấm vào nút <Sửa> và khai báo lại thông tin tại trường “Loại hình đơn vị” như hình sau đây.

Ở đây bổ sung ngay báo cáo để có thể theo dõi được các đơn vị tự chủ tài chính của mỗi tỉnh

06-03-2017 2-40-25 CH

3.1. Báo cáo danh mục đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính

Thông tin trong báo cáo bao gồm: mã đơn vị; tên đơn vị; đơn vị cấp trên; địa chỉ; số quyết định; ngày quyết định.

Cán bộ quản trị tại các đơn vị tổng hợp ở trung ương (Bộ, Tổng cục, Cục,…) hoặc ở địa phương (Tỉnh, Huyện, Sở) thực hiện in báo cáo danh mục đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính theo các bước sau:

a) Bước 1: Chọn đơn vị làm việc là đơn vị tổng hợp ở Trung ương (Bộ, Tổng cục, Cục,…) hoặc ở địa phương (Tỉnh, Huyện, Sở…).

Ví dụ: Để thực hiện chuyển đổi loại hình một số đơn vị trong Tỉnh Bình Định thì lựa chọn đơn vị làm việc là Tỉnh Bình Định (T13).

b) Bước 2: Truy cập vào chức năng Báo cáo/ Báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC/ Báo cáo tổng hợp danh sách đơn vị chuyển sang tự chủ tài chính - Tổng hợp chung hoặc Báo cáo tổng hợp danh sách đơn vị chuyển sang tự chủ tài chính - Chi tiết từng đơn vị trên thanh menu.

c) Bước 3: Nhập đẩy đủ các điều kiện kết xuất dữ liệu như giao diện sau:

image

o Báo cáo tài sản của đơn vị: Phần mềm mặc định là đơn vị đã lựa chọn.

o Kỳ báo cáo: Lựa chọn khoảng thời gian cần khai thác báo cáo: từ ngày… đến ngày.

o Loại đơn vị tự chủ tài chính: Có thể lựa chọn tất cả, hoặc 1 trong 2 loại hình đơn vị tự chủ tài chính là Tự chủ 100% và Tự chủ một phần.

o Báo cáo cho cấp: lựa chọn cấp đơn vị muốn hiển thị trên báo cáo: Tỉnh/ Huyện/ Xã.

Tuỳ theo mục đích cần khai thác thông tin của người sử dụng để chọn thao tác phù hợp.

d) Bước 4: Bấm Xem báo cáo để hiển thị báo cáo cần xem, bấm Xuất tệp để in để kết xuất báo cáo ra định dạng file PDF và in báo cáo, bấm Đóng nếu không muốn kết xuất báo cáo và đóng giao diện

 

image

4. NHÓM CHỨC NĂNG KHAI THÁC TÀI SẢN

4.1. Sản xuất kinh doanh

4.1.1. Mục đích

Chức năng Sản xuất kinh doanh sử dụng để lập quyết định mang tài sản đi sản xuất kinh doanh kể từ thời điểm đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính.

4.1.2. Các bước thực hiện

a) ớc 1: Truy cập vào chức năng Khai thác tài sản/ Sản xuất kinh doanh trên thanh menu. Sau đó Thêm mới.

b) Bước 2: Nhập các thông tin kê khai thêm mới quyết định Sản xuất kinh doanh. Ví dụ:

image

 

- Thông tin kê khai

o Ngày khai thác: Nhập ngày khai thác theo hồ sơ quyết định sản xuất kinh doanh (ví dụ: 01/03/2017…).

o Số quyết định: Nhập số quyết định theo như hồ sơ quyết định sản xuất kinh doanh (ví dụ: 02/QĐ-UBNĐ…).

o Ngày quyết định: Nhập ngày quyết định theo như hồ sơ quyết định sản xuất kinh doanh (ví dụ: 01/01/2017…).

o Người quyết định: Nhập chức danh của người ký quyết định tài sản mang đi sản xuất kinh doanh (ví dụ: Giám đốc trung tâm, Phó giám đốc trung tâm…).

o SXKD từ ngày: Nhập ngày bắt đầu tài sản mang đi sản xuất kinh doanh như trên quyết định (ví dụ: 01/01/2017…).

o đến ngày: Nhập ngày kết thúc tài sản mang đi sản xuất kinh doanh như trên quyết định (ví dụ: 01/06/2017…).

o Nội dung: Nhập thông tin mô tả đặc trưng của quyết định sản xuất kinh doanh.

o Số tiền thu được tạm tính: Nhập số tiền thu được tạm tính trên quyết định sản xuất kinh doanh.

c) Bước 3: Bấm Thêm tài sản để chọn danh sách tài sản mang đi sản xuất kinh doanh trong quyết định. Ví dụ:

image

o Loại tài sản: Lựa chọn nhóm tài sản phù hợp đã lưu trong phần mềm để tìm kiếm những tài sản được mang đi sản xuất kinh doanh.

o Thời gian đăng ký từ: Nhập giá trị thời gian đăng ký phù hợp với thời gian đăng ký của tài sản.

o Xem danh sách: Nhấn vào nút xem danh sách để hệ thống liệt kê toàn bộ những tài sản được lọc từ 2 điều kiện ở trên.

o Diện tích sản xuất kinh doanh: Nhập diện tích sản xuất kinh doanh như quyết định sản xuất kinh doanh. Trường “Diện tích sản xuất kinh doanh” chỉ áp dụng với nhóm tài sản là: “Đất” và “Nhà”.

Bấm vào nút <Chọn> để chọn các tài sản mang đi sản xuất kinh doanh

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin quyết định sản xuất kinh doanh.

+ Nếu chắc chắn về dữ liệu, bấm Cập nhật để lưu lại thông tin quyết định sản xuất kinh doanh.

+ Nếu không muốn thêm mới quyết định sản xuất kinh doanh đang tạo, bấm Hủy bỏ.

+ Nếu muốn sửa lại các thông tin trong bản quyết định sản xuất kinh doanh, bấm Sửa để rà soát hoặc nhập lại thông tin.

+ Bấm Thêm mới để thêm mới quyết định sản xuất kinh doanh.

+ Nếu muốn Xóa quyết định sản xuất kinh doanh thì bấm vào nút Xóa.

4.2. Cho thuê tài sản

4.2.1. Mục đích

Chức năng Cho thuê tài sản sử dụng để lập hợp đồng mang tài sản đi cho thuê kể từ thời điểm đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính

4.2.2. Các bước thực hiện

a) ớc 1: Truy cập vào chức năng Khai thác tài sản/ Cho thuê trên thanh menu. Sau đó Thêm mới

b) ớc 2: Nhập các thông tin kê khai thêm mới quyết định Cho thuê. Ví dụ:

image

- Thông tin kê khai

o Ngày khai thác: Nhập ngày khai thác theo hồ sơ hợp đồng cho thuê tài sản (ví dụ: 01/03/2017…).

o Số quyết định: Nhập số quyết định theo như hồ sơ hợp đồng cho thuê tài sản (ví dụ: 089/QĐ-UBNĐ…).

o Ngày quyết định: Nhập ngày quyết định theo như hồ sơ hợp đồng cho thuê tài sản (ví dụ: 01/01/2017…).

o Người quyết định: Nhập chức danh của người ký quyết định tài sản mang đi cho thuê (ví dụ: Giám đốc trung tâm, Phó giám đốc trung tâm…)

o Số hợp đồng cho thuê: Nhập số hợp đồng cho thuê như trong hợp đồng cho thuê (ví dụ:01/2017/HĐCTTS).

o Đơn vị thuê: Nhập tên đơn vị thuê (ví dụ: ACB tỉnh Bình Định).

o Ngày hợp đồng: Nhập ngày hợp đồng như ngày trong hợp đồng cho thuê.

o Nội dung: Nhập thông tin mô tả đặc trưng của hợp đồng cho thuê.

o Số tiền thu được tạm tính: Nhập số tiền thu được tạm tính trên quyết định sản xuất kinh doanh.

c) Bước 3: Bấm Thêm tài sản để liệt kê những tài sản cho thuê trong hợp đồng. Ví dụ:

image

o Loại tài sản: Lựa chọn nhóm tài sản phù hợp đã lưu trong phần mềm để tìm kiếm những tài sản được cho thuê.

o Thời gian đăng ký từ: Nhập giá trị thời gian đăng ký phù hợp với thời gian đăng ký của tài sản.

o Xem danh sách: Nhấn vào nút xem danh sách để hệ thống liệt kê toàn bộ những tài sản được lọc từ 2 điều kiện ở trên.

o Diện tích khai thác: Nhập diện tích khai thác như trong hợp đồng cho thuê. Trường “Diện tích khai thác” chỉ áp dụng với nhóm tài sản là: “Đất” và “Nhà”.

Bấm vào nút <Chọn> để chọn các tài sản mang đi cho thuê.

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin hợp đồng cho thuê tài sản.

+ Nếu chắc chắn về dữ liệu, bấm Cập nhật để lưu lại thông tin hợp đồng cho thuê.

+ Nếu không muốn thêm mới hợp đồng cho thuê đang tạo, bấm Hủy bỏ.

+ Nếu muốn sửa lại các thông tin trong bản hợp đồng cho thuê, bấm Sửa để rà soát hoặc nhập lại thông tin.

+ Bấm Thêm mới để thêm mới hợp đồng cho thuê tài sản.

+ Nếu muốn Xóa hợp đồng cho thuê tài sản thì bấm vào nút Xóa.

4.3. Liên doanh, liên kết

4.3.1. Mục đích

Chức năng Liên doanh, liên kết sử dụng để lập hợp đồng mang tài sản đi liên doanh, liên kết từ thời điểm đơn vị chuyển sang loại hình tự chủ tài chính.

4.3.2. Các bước thực hiện

a) ớc 1: Truy cập vào chức năng Khai thác tài sản/ Liên doanh, liên kết trên thanh menu. Sau đó Thêm mới

b) Bước 2: Nhập các thông tin kê khai thêm mới quyết định Liên doanh, liên kết. Ví dụ:

image

- Thông tin kê khai:

o Ngày khai thác: Nhập ngày khai thác theo hồ sơ hợp đồng liên doanh, liên kết (ví dụ: 01/03/2017…).

o Số quyết định: Nhập số quyết định theo như hồ sơ hợp đồng cho thuê tài sản (ví dụ: 62/QĐ-UBNĐ…).

o Ngày quyết định: Nhập ngày quyết định theo như hồ sơ hợp đồng liên doanh, liên kết (ví dụ: 01/01/2017…).

o Người quyết định: Nhập chức danh của người ký quyết định tài sản mang đi liên doanh, liên kết (ví dụ: Giám đốc trung tâm, Phó giám đốc trung tâm…).

o Đối tác thực hiện LDLK: Nhập tên đối tác thực hiện LDLK (ví dụ: ACB tỉnh Bình Định…).

o Ngày hợp đồng: Nhập ngày hợp đồng như ngày trong hợp đồng liên doanh, liên kết.

o Hình thức LDLK: Lựa chọn hình thức liên doanh, liên kết như trong hợp đồng (ví dụ: Không thành lập pháp nhân mới (cùng góp TS hoặc góp vốn để mua tài sản…).

o LDLK từ ngày: Nhập ngày bắt đầu mang tài sản đi liên doanh, liên kết như trong hợp đồng.

o đến ngày: Nhập ngày kết thúc mang tài sản đi liên doanh, liên kết như trong hợp đồng.

o Nội dung: Nhập thông tin mô tả đặc trưng của hợp đồng cho thuê (ví dụ: Mang tài sản đi liên doanh, liên kết năm 2017…).

o Số tiền thu được tạm tính: Nhập số tiền thu được tạm tính trên hợp đồng liên doanh, liên kết.

c) Bước 3: Bấm Thêm tài sản để liệt kê những tài sản liên doanh, liên kết trong hợp đồng. Ví dụ:

image

o Loại tài sản: Lựa chọn nhóm tài sản phù hợp đã lưu trong phần mềm để tìm kiếm những tài sản được liên doanh, liên kết.

o Thời gian đăng ký từ: Nhập giá trị thời gian đăng ký phù hợp với thời gian đăng ký của tài sản.

o Xem danh sách: Nhấn vào nút xem danh sách để hệ thống liệt kê toàn bộ những tài sản được lọc từ 2 điều kiện ở trên.

o Diện tích khai thác: Nhập diện tích khai thác như trong hợp đồng liên doanh, liên kết. Trường “Diện tích khai thác” chỉ áp dụng với nhóm tài sản là: “Đất” và “Nhà”.

Bấm vào nút <Chọn> để chọn các tài sản mang đi liên doanh, liên kết.

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin hợp đồng liên doanh, liên kết.

+ Nếu chắc chắn về dữ liệu, bấm Cập nhật để lưu lại thông tin hợp đồng liên doanh, liên kết.

+ Nếu không muốn thêm mới hợp đồng liên doanh, liên kết đang tạo, bấm Hủy bỏ

+ Nếu muốn sửa lại các thông tin trong bản hợp đồng liên doanh, liên kết, bấm Sửa để rà soát hoặc nhập lại thông tin.

+ Bấm Thêm mới để thêm mới hợp đồng.

+ Nếu muốn Xóa hợp đồng liên doanh, liên kết thì bấm vào nút Xóa.

4.4. Cập nhật số tiền khai thác

4.4.1. Mục đích

Chức năng Cập nhật số tiền khai thác sử dụng để cập nhật số tiền thực tế của từng hợp đồng Sản xuất kinh doanh; Cho thuê tài sản; Liên doanh, liên kết mang về cho đơn vị Tự chủ tài chính.

Thực hiện việc Thêm mới/ Sửa/ Xóa các lần cập nhật số tiền.

4.4.2. Các bước thực hiện

a) ớc 1: Truy cập vào chức năng Khai thác tài sản/ Cập nhật số tiền khai thác trên thanh menu.

b) Bước 2: Tại giao diện Cập nhật số tiền khai thác, chọn loại hình Khai thác tài sản như: Sản xuất kinh doanh; Cho thuê tài sản; Liên doanh, liên kết.

Ví dụ: Muốn cập nhật số tiền cho hình thức khai thác là sản xuất kinh doanh của đơn vị Trung tâm Phân tích và kiểm nghiệm tỉnh Bình Định, người sử dụng lựa chọn theo màn hình dưới đây:

image

c) ớc 3: Thực hiện chức năng Cập nhật số tiền. Tích chọn vào biểu tượng cập nhật số tiền. Sau đó sẽ thêm mới để liệt kê số tiền được cập nhật.Ví dụ:

image

 

o Ngày khai thác: Nhập ngày khai thác như ngày khai thác trong quyết định sản xuất kinh doanh.

o Số tiền thu được: Nhập số tiền thu được thực tế của đơn vị thu được từ quyết định sản xuất kinh doanh.

o Ghi chú: Nhập ghi chú để ghi rõ nội dụng cập nhật số tiền. Ví dụ: Số tiền lần 1.

d) Bước 4: Bấm vào nút <Cập nhật> để Cập nhật số tiền khai thác thực tế của quyết định sản xuất kinh doanh đó.

+ Nếu không muốn cập nhật số tiền, bấm Hủy bỏ.

+ Nếu muốn sửa lại các thông tin cập nhật số tiền, bấm Sửa để rà soát hoặc nhập lại thông tin.

+ Nếu muốn Xóa cập nhật số tiền, bấm vào nút Xóa.

5. NHÓM CHỨC NĂNG BÁO CÁO THEO THÔNG TƯ 23/2016/TT-BTC

5.1. Giới thiệu chung  

Báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC gồm 6 mẫu biểu thể hiện chi tiết số lượng, giá trị và hiện trạng sử dụng của các loại tài sản nhà nước mang đi khai thác.

5.2. Các bước thực hiện xem và in báo cáo

5.2.1. Các bước thực hiện đối với đơn vị đăng ký:

a) Bước 1: Lựa chọn đơn vị làm việc là đơn vị trực tiếp được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

b) Bước 2: Truy cập vào chức năng Báo cáo/ Báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC và lựa chọn loại báo cáo cần khai thác.

image

c) Bước 3: Nhập đầy đủ các điều kiện để kết xuất dữ liệu báo cáo.

d) Bước 4: Bấm Xem báo cáo để hiển thị báo cáo cần xem hoặc bấm Xuất tệp để in để kết xuất báo cáo ra định dạng file PDF tải về máy tính cá nhân và in báo cáo, bấm Đóng nếu không muốn kết xuất báo cáo và đóng giao diện.

5.2.2. Các bước thực hiện đối với đơn vị tổng hợp:

  a) Bước 1: Lựa chọn đơn vị làm việc là đơn vị tổng hợp (Ví dụ: Tỉnh Bình Định).

b) Bước 2: Truy cập vào chức năng Báo cáo/ Báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC và lựa chọn loại báo cáo cần khai thác.

c) Bước 3: Nhập đầy đủ các điều kiện để kết xuất dữ liệu báo cáo.

Lưu ý: Tại dòng Báo cáo tài sản của đơn vị, bấm vào biểu tượng mũi tên chỉ xuống Mui ten chi xuong để chọn đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước cần xem báo cáo:

04-03-2017 10-27-35 SA

d) Bước 4: Bấm Xem báo cáo để hiển thị báo cáo cần xem hoặc bấm Xuất tệp để in để kết xuất báo cáo ra định dạng file PDF tải về máy tính cá nhân và in báo cáo, bấm Đóng nếu không muốn kết xuất báo cáo và đóng giao diện.

5.3. Các loại báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC

5.3.1. Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết - Mẫu số 02-HSĐK

Thông tin trong báo cáo bao gồm: tên tài sản; số lượng; diện tích; nguyên giá; giá trị còn lại; mục đích sử dụng; thời gian sử dụng; quyết định có thẩm quyền ( số; ngày ban hành; người ký); ghi chú.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Báo cáo/Báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC/Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết - Mẫu số 02-HSĐK.

Ví dụ: Xem báo cáo chi tiết tài sản nhà nước của đơn vị Trung tâm Phân tích và kiểm nghiệm tỉnh Bình Định. Sau khi thực hiện thao tác theo hướng dẫn trên, giao diện hiển thị như sau:

image

  b) Bước 2: Nhập đầy đủ các điều kiện kết xuất dữ liệu:

o Báo cáo tài sản của đơn vị: Phần mềm mặc định là đơn vị đã lựa chọn.

o Ngày báo cáo: Lựa chọn ngày/tháng/năm báo cáo.

o Loại tài sản: Có thể lựa chọn tất cả, hoặc 1 trong 5 loại tài sản là đất, nhà, ô tô, tài sản khác, tài sản khác dưới 500 triệu.

o Chi tiết tài sản đến bậc: Chọn 1 trong 5 bậc (1, 2, 3, 4, 5)

o Đơn vị tính cho:

+ Diện tích đất: Có thể lựa chọn đơn vị tính là Mét vuông/ Nghìn mét vuông/ Mười nghìn mét vuông.

+ Diện tích nhà: Có thể lựa chọn đơn vị tính là Mét vuông/ Nghìn mét vuông/ Mười nghìn mét vuông.

+ Giá trị: Có thể lựa chọn đơn vị tính là Nghìn đồng/ Triệu đồng/ Tỷ đồng.

+ Số lượng: Phần mềm mặc định sẵn là Cái, Khuôn viên.

Tuỳ theo mục đích cần khai thác thông tin của người sử dụng để chọn thao tác phù hợp.

c) Bước 3: Bấm Xem báo cáo để hiển thị báo cáo cần xem hoặc bấm Xuất tệp để in để kết xuất báo cáo ra định dạng file PDF tải về máy tính cá nhân và in báo cáo, bấm Đóng nếu không muốn kết xuất báo cáo và đóng giao diện.

 

5.3.2. Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ

Thông tin trong báo cáo bao gồm: tên tài sản; số lượng; diện tích; diện tích đưa vào sản xuất, kinh doanh; nguyên giá; giá trị còn lại; quyết định có thẩm quyền (số, ngày ban hành, chữ ký); thời gian đưa tài sản vào sản xuất, kinh doanh; số tiền thu được từ sản xuất, kinh doanh.

Các bước thực hiện:

a Bước 1: Truy cập vào chức năng Báo cáo/Báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC/Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ.

b) Bước 2, Bước 3: Thao tác tương tự như Bước 2, Bước 3 mục 5.3.1 nêu trên.

5.3.3. Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết

Thông tin trong báo cáo bao gồm: tên tài sản; số lượng; diện tích; diện tích thực hiện liên doanh, liên kết; nguyên giá; giá trị còn lại; thời gian đưa tài sản vào liên doanh, liên kết; iá trị tài sản đưa vào liên doanh, liên kết; số tiền thu được từ liên doanh, liên kết; hình thức liên doanh, liên kết; đối tác thực hiện liên doanh, liên kết.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Báo cáo/ Báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC/ Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết.

  b) Bước 2, Bước 3: Thao tác tương tự như Bước 2, Bước 3 mục 5.3.1 nêu trên.

5.3.4. Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cho thuê

Thông tin trong báo cáo bao gồm: tên tài sản; số lượng; diện tích; diện tích cho thuê; nguyên giá; giá trị còn lại; thời gian đưa tài sản vào cho thuê; giá trị tài sản cho thuê; số tiền thu được từ cho thuê; phương thức cho thuê; đơn vị thuê.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Báo cáo/ Báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC/ Báo cáo kê khai sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích cho thuê

  b) Bước 2, Bước 3: Thao tác tương tự như Bước 2, Bước 3 mục 5.3.1 nêu trên.

5.3.5. Báo cáo khai thác sử dụng tài sản nhà nước

Thông tin trong báo cáo bao gồm: mục đích sử dụng tài sản; số lượng; tên tài sản; diện tích; nguyên giá; giá trị còn lại; số tiền thu được.

Các bước thực hiện:

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Báo cáo/ Báo cáo theo TT23/2016/TT-BTC/ Báo cáo khai thác sử dụng tài sản nhà nước.

  b) Bước 2, Bước 3: Thao tác tương tự như Bước 2, Bước 3 mục 5.3.1 nêu trên.

6. CHỨC NĂNG GIẢM SỐ LƯỢNG

6.1. Nội dung nâng cấp

  Chức năng Giảm số lượng trên Phần mềm được điều chỉnh cho phép đơn vị kê khai số tiền thu được từ bán/ thanh lý tài sản nhà nước;

Khi thực hiện giảm tài sản phát sinh từ ngày 01/01/2016 trở đi và chọn Lý do giảm là “Bán” hoặc “Thanh lý”, Phần mềm sẽ yêu cầu người dùng nhập thông tin vào trường Hình thức Bán (hoặc Thanh lý) và trường Số Quyết định, Ngày quyết định, Số tiền thu được.

6.2. Các bước thực hiện cập nhật số tiền bán, thanh lý tài sản

a) Bước 1: Truy cập vào chức năng Tăng giảm hàng năm > Giảm số lượng trên thanh menu. Màn hình tìm kiếm danh sách tài sản hiển thị:

image

Ví dụ: Giảm số lượng tài sản là Ô tô

b) Bước 2: Nhập các thông tin tìm kiếm xe ô tô trên giao diện Giảm số lượng tài sản.

o Đơn vị quản lý sử dụng: Phần mềm mặc định là đơn vị đã lựa chọn;

o Loại tài sản: Tích chọn vào Ô tô.

o Mã tài sản/Tên tài sản: Nhập mã tài sản hoặc tên xe ô tô cần thực hiện giảm. Nếu không nhớ mã tài sản và tên tài sản thì để trống, Phần mềm sẽ liệt kê tất cả các xe ô tô của đơn vị quản lý sử dụng trong khoảng thời gian đăng ký mà người sử dụng lựa chọn;

o Thời gian đăng ký từ: Chọn khoảng thời gian xe ô tô được đăng ký vào Phần mềm (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm);

Chọn trạng thái của xe ô tô cần kê khai giảm số lượng: Chờ duyệt, Từ chối, Đã duyệt. Danh sách các xe ô tô theo các trạng thái mà người sử dụng chọn sẽ được hiển thị phía dưới của giao diện.

Chọn tài sản cần nhập giảm số lượng bằng cách bấm vào mã tài sản (Ví dụ: T01001001-30101-207362) ở cột Mã tài sản.

c) Bước 3: Nhập các thông tin cần kê khai trên màn hình Giảm số lượng ô tô:

 

image

Nhập đủ các trường thông tin như sau:

o Số quyết định: Nhập số của quyết định giảm tài sản ô tô;

o Ngày: Phần mềm mặc định là ngày hiện tại. Phần mềm cho phép người dùng nhập thông tin ngày giảm là ngày có quyết định bán/ thanh lý phù hợp với thực tế kê khai biến động giảm;

o Lý do giảm: Lựa chọn lý do “Bán” hoặc “Thanh lý”;

o Hình thức Bán/ Thanh lý: Lựa chọn 1 trong 2 hình thức bán/ thanh lý là “Bán đấu giá” hoặc “Bán chỉ định”;

o Tích vào 1 trong 2 lựa chọn: “Chưa thực hiện bán, thanh lý” đối với trường hợp chưa có thông tin số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản hoặc “Đã thực hiện bán, thanh lý” đối với trường hợp đã có thông tin số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản;

o Nếu người sử dụng tích chọn vào “Đã thực hiện bán, thanh lý”, Phần mềm sẽ hiện thị thêm trường thông tin “Số tiền thu được” cho phép cập nhật số tiền thu được từ bán, thanh lý tài sản.

image

  

d) Bước 4: Bấm Cập nhật để lưu lại thông tin đăng ký hoặc bấm Hủy bỏ nếu muốn hủy bỏ việc kê khai bán/ thanh lý tài sản. Nếu bấm Cập nhật, Phần mềm sẽ hiển thị trang Chi tiết biến động của tài sản như mô tả sau:

image

Thông tin biến động Giảm số lượng vừa nhập cho ô tô sẽ có trạng thái Chờ duyệt:

- Để duyệt tài sản, chọn chức năng Duyệt đăng ký trên thanh menu.

- Để sửa các thông tin đã nhập, chọn chức năng Giảm số lượng.

- Để xóa thông tin biến động, tích chọn vào ô checkbox tương ứng với loại biến động cần xoá sau đó chọn chức năng Xóa biến động.

Với các tài sản đã giảm do bán/ thanh lý, nhưng trong vòng 60 ngày kể từ ngày có quyết định bán/ thanh lý mà đơn vị vẫn chưa cập nhật thông tin số tiền thu được từ bán/ thanh lý, khi đơn vị đăng nhập vào Phần mềm hệ thống sẽ có cảnh báo cho người dùng biết “Yêu cầu cập nhật số tiền bán/ thanh lý”.

image

Người sử dụng có thể chọn tài sản trong danh sách được thông báo để cập nhật số tiền thu được từ bán/ thanh lý tài sản. Khi chọn tài sản hệ thống sẽ hiển thị màn hình cho phép người sử dụng cập nhật các thông tin.

image

Màn hình cập nhật thông tin bán/ thanh lý tài sản sẽ hiển thị thông tin về tài sản, thông tin về lý do giảm, ngày giảm, số quyết định, ngày quyết định, hình thức bán/ thanh lý. Các thông tin sau có thể được chỉnh sửa, bổ sung:

- Số Quyết định;

- Ngày Quyết định;

- Hình thức Bán/ Thanh lý;

- Số tiền thu được.

Sau khi được cập nhật, các thông tin này sẽ ở trạng thái Chờ duyệt và cần người có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận thông tin.

image

Người sử dụng có thẩm quyền có thể phê duyệt hoặc từ chối thông tin bán/ thanh lý tài sản.