Skip to content

Hải Dương ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh

(8/3/2018)

 

 

 

Thực hiện Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/QH13 ngày 21/6/2017, căn cứ quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; ngày 11/7/2018, Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương đã có Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ban hành quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương có hiệu lực thi hành từ ngày 21/7/2018.

Trong đó, quy định phạm vi điều chỉnh: (i) quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công gồm: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô và phương tiện vận tải khác; tài sản khác theo quy định của pháp luật tại cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội; đơn vị sự nghiệp công lập; (ii) thẩm quyền quyết định bán đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương. Nghị quyết đã quy định thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý tỉnh Hải Dương thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản công.

Nội dung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:

1. Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hải Dương:

(a) Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công theo dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với tài sản là: trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng theo quy định của Chính phủ; phương tiện vận tải khác như tàu, thuyền, xuồng, ca nô, trừ tàu, thuyền, xuồng, ca nô phục vụ tập luyện và thi đấu thể thao và tài sản khác có giá trị lớn từ 500 triệu đồng trở lên tính cho 01 đơn vị tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ;

(b) Thẩm quyền đi thuê tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác để lục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ;

(c) Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công, gồm: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, máy móc, thiết bị, tàu, thuyền, xe ô tô các loại và các tài sản khác;

(d) Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công gồm: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, máy móc, thiết bị, tàu, thuyền, xe ô tô các loại và các tài sản khác;

(đ) Thẩm quyền quyết định bán tài sản công gồm: trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (bao gồm cả bán đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của doanh nghiệp), máy móc, thiết bị, tàu, thuyền, xe ô tô các loại và các tài sản khác trừ tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ;

(e) Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp không gắn với chuyển quyền sử dụng đất; máy móc, thiết bị, tàu, thuyền, xe ô tô các loại.

(g) Thẩm quyền quyết định tiêu hủy đối với các tài sản công thuộc đối tượng phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

(h) Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

2. Quy định về quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước

Thẩm quyền quyết định phương án điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định về phân cấp xử lý tài sản công nêu tại điểm (d), (đ), (e), (g), (h) mục 1 nêu trên.

3. Quy định về thẩm quyền quyết định bán đấu giá tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với nhà đất của doanh nghiệp.

4. Quy định về quản lý, sử dụng tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân gồm:

(a) Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản;

(b) Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản sau khi đã xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với: (i) tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; (ii) tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu không thuộc phạm vị quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP; (iii) tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lập, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế, hàng hóa tồn đọng không thuộc phạm vi quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP.

Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương góp phần tạo một bước tiến trong quá trình cải cách thủ tục hành chính tại địa phương, thể hiện sự công khai, minh bạch của các cấp, các ngành trong việc quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật./.  

Cục Quản lý Công sản - Bộ Tài chính