Liên hệ Sitemap RSS
In bài này
Gửi bài qua Email

NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CÔNG SẢN

Từ 01/01/2012, chính thức áp dụng Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

(05/07/2011 08:28:00)

Ngày 17/6/2010, Quốc hội đã ban hành Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thay cho Pháp lệnh Thuế nhà, đất. Tiếp đó, ngày 01/07/2011, Chính phủ ban hành Nghị định 53/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

      Theo quy định tại các văn bản nêu trên, kể từ ngày 01/01/2012, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất là đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất phi nông nghiệp (không thuộc đối tượng chịu chịu thuế) quy định tại Điều 3 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh sẽ phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (thay cho thuế đất).
      Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất.
      Giá tính thuế:
      1.Giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất.
      2. Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng; Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
      3. Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
      Thuế suất
      1. Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế
Diện tích đất tính thuế (m2)
Thuế suất (%)
1
Diện tích trong hạn mức
0,03
2
Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức
0,07
3
Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức
0,15

      2. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
      3. Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.
      4. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.
      5. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.
      6. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Trường hợp đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%.
     7. Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người nộp thuế đối với diện tích đất lấn, chiếm./.

Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính

[Trở về]

...
  
    TIN VIDEO     
    ẢNH     
 
 
 
 
 
 
Bản quyền thuộc Trung tâm Khai thác dữ liệu Quốc gia về tài sản Nhà nước và dịch vụ về tài sản
Giấy phép số: 45/GP-TTĐT ngày: 30/03/2010 • Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Tân Thịnh - Phó cục trưởng Cục Quản lý công sản  . Địa chỉ Số 28 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội   Điện thoại: 04.22202828 / Fax: 04.22202859 • Email: taisancong@mof.gov.vn